vanban.org

Bản án 225/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn – Ngân hàng Thương mại cổ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X và bị đơn: ông Trịnh Văn P " Tranh chấp hợp đồng tín dụng""
  • Tòa quyết gì? điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 225 /2018/DS-ST
Ngày: 29/03/2018
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Trung Kiên

Bà Nguyễn Thị Lương

-Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Chí Thành - Thư ký Tòa án nhân dân quận

Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình: Ông Nguyễn Trúc Giang -

KSV

Ngày 29/03/2018 tại phòng xử án Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử

sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 350/2018/TLST-DS ngày 19/10/2017 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2018/QĐST-DS ngày 01/03/2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần X

Địa chỉ : đường A, phường N, quận T, Thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn M ( Văn bản ủy quyền số

4821/2017/UQ-VPB ngày 05/10/2017)

Bị đơn: Ông Trịnh Văn P, sinh năm 1967

Địa chỉ: đường Z, phường V, quận H, Tp. Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo tài liệu có tại hồ sơ, Nguyên đơn có ông Nguyễn Văn M - đại diện hợp

pháp trình bày: Ngân hàng Thương mại cổ phần X đã cho ông Trịnh Văn P vay vốn theo hợp đồng tín dụng (HĐTD) số 1788396 ngày 05/9/2014 với số tiền vay là 65.000.000 đồng, thời hạn vay là 48 tháng, lãi suất 30%/năm. Thực hiện hợp đồng, ngày 03/10/2014 ông P trả 2.357.000 đồng, ngày 05/11/2014 trả 2.357.000 đồng, từ ngày 06/11/2014 đến nay ông P không thanh toán một khoản tiền nào cho phía Ngân hàng. Nay Ngân hàng TMCP X yêu cầu ông Trịnh Văn P phải trả số tiền nợ gốc là: 63.572.701 đồng, nợ lãi tạm tính đến ngày 01/3/2018 gồm: lãi trong hạn: 71.260.682 đồng, lãi quá hạn: 35.007.424 đồng, Tổng cộng: 166.554.107 đồng, đồng thời ông P còn phải thanh toán cho nguyên đơn tiền lãi phát sinh theo quy định tại các hợp đồng đã ký kể từ ngày 02/3/2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Bị đơn – ông Trịnh Văn P vắng mặt trong tất cả các buổi Tòa mời làm việc,

phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa xét xử, do đó Tòa án không lấy lời khai của bị đơn được.

Tại phiên Tòa hôm nay, nguyên đơn có ông Nguyễn Văn M - đại diện hợp

pháp trình bày: nguyên đơn yêu cầu ông Trịnh Văn P phải trả tiền nợ gốc là 63.572.701 đồng, tiền lãi tính đến ngày 29/3/2018 là 99.472.903 đồng, tổng cộng là 163.045.604 đồng, thanh toán ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ông P tiếp tục trả lãi phát sinh trên số nợ gốc chậm trả theo quy định tại các hợp đồng đã ký kể từ ngày 30/3/2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ trên.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu quan điểm: Về

phần thủ tục, Tòa án đã thực hiện đầy đủ và đúng thủ tục theo quy định của pháp luật. Về phần nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu,chứng cứ có trong hồ sơ vụ án,được thẩm tra

tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Trịnh Văn P có địa chỉ cư trú tại: đường

Z, phường V, quận H, Tp. Hồ Chí Minh trả các khoản tiền còn thiếu theo hợp đồng tín dụng số 1788396 ngày 05/9/2014 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo qui định tại khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Bị đơn ông Trịnh Văn P vắng mặt trong những lần Tòa triệu tập để lấy lời

khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được tống đạt hợp lệ, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn thanh toán khoản tiền

còn thiếu theo hợp đồng tín dụng, Hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 28/08/2014, ông Trịnh Văn P ký với Ngân hàng TMCP X Đơn đề nghị mở tài khoản , phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kèm bản Điều khoản và điều kiện dành cho khách hàng vay tiêu dùng cá nhân, mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ. Ngày 05/9/2014, ông Trịnh Văn P đã vay của Ngân hàng TMCP X số tiền 65.000.000 đ, thời hạn vay 48 tháng, lãi suất 30%/năm, thực hiện hợp đồng ngày 03/10/2014 ông P trả 2.357.000 đồng, ngày 05/11/2014 trả 2.357.000 đồng, nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền còn thiếu gồm: Nợ gốc là 63.572.701 đồng, tiền lãi tính đến ngày 29/3/2018 là 99.472.903 đồng, tổng cộng là 163.045.604 đồng, trả ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, đồng thời trả tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chậm trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại các hợp đồng đã ký kể từ ngày 30/3/2018 cho đến ngày ông Trịnh Văn P trả dứt nợ. Yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được

chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39,

điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm

2014);

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn – Ngân hàng Thương mại cổ

phần X

- Ông Trịnh Văn P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần

X số tiền nợ gốc là 63.572.701 đồng (Sáu mươi ba triệu năm trăm bảy mươi hai ngàn bảy trăm lẻ một đồng), tiền lãi tính đến ngày 29/3/2018 là 99.472.903 đồng (Chín mươi chín triệu bốn trăm bảy mươi hai ngàn chín trăm lẻ ba đồng), tổng cộng là 163.045.604 đồng (Một trăm sáu mươi ba triệu không trăm bốn mươi lăm ngàn sáu trăm lẻ bốn đồng).

Thời hạn trả: Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ông Trịnh Văn P tiếp tục trả lãi phát sinh trên số nợ gốc chậm trả bắt đầu từ

ngày 30/3/2018 cho đến khi trả xong khoản nợ trên theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký số 1788396 ngày 05/9/2014 và Đơn đề nghị mở tài khoản , phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kèm bản Điều khoản và điều kiện dành cho khách hàng vay tiêu dùng cá nhân, mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ ngày 28/08/2014 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần X và ông Trịnh Văn P

2.Về án phí: Ông Trịnh Văn P phải nộp án phí sơ thẩm là 8.152.280 đồng

(Tám triệu một trăm năm mươi hai ngàn hai trăm tám mươi đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần X số tiền tạm ứng án phí đã

nộp là 3.734.737 đồng (Ba triệu bảy trăm ba mươi bốn ngàn bảy trăm ba mươi bày đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006991 ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn

15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ