vanban.org

Bản án 224 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Bà Phan Thị Thuỳ L được ly hôn với ông Lê Chí D.

Về con chung: Ông D được tiếp t c nuôi dạy ch u Lê Thị Yến Nh, sinh ngày 22/01/2009, hiện đang s ng chung với ông. Bà L ph i cấp duỡng nuôi con chung mỗi th ng 745.000 đồng. Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa v kể từ ng y tuyên án đến khi con th nh niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Phan Thị Thuỳ L được ly hôn với ông Lê Chí D.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật t t ng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật t t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
B n n s : 224/2020/HNGĐ-ST
Ng y: 19-6-2020
V/v “Tranh chấp hôn nhân v gia đình
về ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ

Thành ph n H i đ ng xét x g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang B o

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Phu;

2. B Nguyễn Thị Tuyết Ái

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vũ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: B Nguyễn Ngọc Tr Mi – Kiểm s t viên.

Trong ng y 19 th ng 6 năm 2020, tại Tr s T a n nhân dân huyện An Phú t

s th m công khai v n th lý s : 41/2020/TLST-HNGĐ ng y 06 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp hôn nhân v gia đình về ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng theo Quyết định đưa v n ra t s : 186/2020/QĐST-HNGĐ ng y 13/5/2020 gi a c c đư ng sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thuỳ L, sinh năm 1990

Địa chỉ: S nh 509, ấp VT, xã VH, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Lê Chí D, sinh năm: 1983

Địa chỉ: S nh 225, ấp VB, xã VH, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

(Bà L có đ n in t vắng mặt, ông D vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n kh i kiện cùng với c c t i liệu, chứng cứ kèm theo v qu trình t t ng tại T a n, bà L trình bày: Hôn nhân của b v ông D c lập trên c s mai m i, có tổ chức lễ cưới v đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã VH, huyện An Phú, tỉnh An Giang vào ngày 23/01/2008. Qu trình chung s ng thường uyên ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông D ghen tuông thường kiếm chuyện đ nh b , ch i mắng b v cha mẹ b , không tôn trọng gia đình vợ. Năm 2015 c hai không c n s ng chung với nhau cho đến nay. Thời gian không c n chung s ng ông D không có thăm hỏi hoặc gặp b hay gia đình b để tỏ thiện chí h n gắn lại tình c m vợ chồng. Nhận thấy tình c m vợ chồng không thể h n gắn, nay xin ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thị Yến Nh, sinh ngày 22/01/2009 hiện đang s ng chung với cha. Nay ly hôn, đồng ý giao con chung cho ông D nuôi dưỡng. Về nghĩa v cấp dưỡng thì đồng ý cấp dưỡng theo quy định ph p luật.

- Về t i s n chung, nợ chung: Không yêu cầu gi i quyết.

Bị đ n l ông Lê Chí D không có văn b n hoặc ý kiến trình b y đ i với yêu cầu của b L. Không tham gia c c buổi ho gi i, phiên họp về việc tiếp cận, công khai chứng cứ.

To n không thể ghi nhận nguyện vọng của ch u Nh mu n s ng với cha hay mẹ khi cha, mẹ ly hôn do cháu và ông D hiện không có tại địa phư ng m đi l m thuê tại Th nh ph Hồ Chí Minh.

Tại phiên tòa:

Bà L có đ n in vắng mặt, b o lưu ý kiến của mình như đã trình b y, không đồng ý đo n t .

Ông D vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện Kiểm s t thực h nh quyền kiểm tra, gi m s t việc tuân theo ph p luật của Th m ph n, HĐXX, thư ký phiên t a ph t biểu: Về việc tuân thủ ph p luật của Th m ph n trong việc c định quan hệ tranh chấp, tư c ch người tham gia t t ng, quá trình h a gi i, xác minh, thu thập chứng cứ… l ho n to n phù hợp với ph p luật t t ng dân sự. Đ i với th nh phần Hội đồng t , thư ký phiên toà không có thành viên nào thuộc đ i tượng ph i thay đổi, việc t hỏi tại phiên t a cũng như thủ t c t vắng mặt được đ m b o.

Về nội dung v n:

- Về hôn nhân: Căn cứ v o c c chứng cứ trong hồ sợ v n v qu trình hỏi đ p tại phiên t a cho thấy hôn nhân gi a bà L và ông D có mâu thuẫn trầm trọng, m c đích hôn nhân không thể k o d i, thời gian không chung s ng đã lâu nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu của bà L theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình.

- Về con chung: Ông D được tiếp t c nuôi dạy ch u Lê Thị Yến Nh, bà L có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về t i s n chung, nợ chung: Do bà L không yêu cầu nên không em t, gi i quyết.

- Về n phí: B L ph i chịu n phí về hôn nhân gia đình v n phí về cấp dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ s v n v đã được th m tra tại phiên t a v sau khi nghe đư ng sự trình bày tại phiên t a. Hội đồng t nhận định:

Về thủ t c t t ng: Bà L kh i kiện yêu cầu ly hôn, quyền nuôi con chung , cấp dưỡng nuôi con với ông D, c c đư ng sự có n i cư trú trên địa b n huyện An Phú. Căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật t t ng dân sự, đây l tranh chấp hôn nhân v gia đình về việc ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng và thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huyện An Phú.

Về sự vắng mặt của đư ng sự: Ông D vắng mặt không có lý do mặc dù đã triệu tập hợp lệ, b L có đ n in t vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật t t ng dân sự, Hội đồng t tiến h nh t vắng mặt ông, b .

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân gi a b L và ông D c lập trên c s tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định nên là hôn nhân hợp ph p được công nhận theo Điều 9 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.

X t yêu cầu của bà L xin ly hôn với ông D thì thấy: Trong đời s ng hôn nhân gi a hai bên thường hay ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân l do bất đồng quan điểm s ng, thường ph t sinh cãi v và c hai đã không c n chung s ng với nhau từ năm 2015 đến nay, thời gian không chung s ng gi a hai bên không có thiện chí h n gắn lại tình c m gia đình. Ông D đã được t ng đạt c c thông b o về việc th lý v n, thông b o ho gi i nhưng không có ý kiến đ i với yêu cầu của b L, không tham gia h a gi i để tìm biện ph p h n gắn lại tình c m gia đình.

Lời trình b y của b L về nguyên nhân mâu thuẫn, thời gian không c n chung s ng c n được c nhận b i lời khai của ông Lê Văn Yết, theo đó khi c hai người lên Th nh ph Hồ Chí Minh l m thuê thì bắt đầu ph t sinh mâu thuẫn, sau đó đã không c n chung s ng với nhau từ năm 2015 cho đến nay.

Tại phiên ho gi i b L vẫn gi nguyên yêu cầu ly hôn với ông D, không đồng ý đo n t vì vậy có đủ c s c định m c đích hôn nhân gi a hai bên không đạt được, đời s ng chung không thể k o d i, mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng nên yêu cầu ly hôn của bà L l có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân v gia đình.

Về việc nuôi con chung, cấp dưỡng: Toà án không thể ghi nhận ý kiến của ch u Lê Thị Yến Nh do cháu và cha là ông D không có mặt tại địa phư ng, tuy nhiên bà L cũng đồng ý giao ch u Nh cho ông D tiếp t c nuôi dạy. Căn cứ kho n 2 Điều 81 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014, để tr nh việc thay đổi môi trường s ng có thể nh hư ng cho sự ph t triển ổn định về tâm, sinh lý của con, Hội đồng t quyết định tiếp t c giao cháu Nh cho ông D tiếp t c nuôi dạy.

Về nghĩa v cấp dưỡng: Toà án không ghi nhận được ý kiến của ông D về nghĩa v cấp dưỡng nuôi con đ i với b L, tuy nhiên qu trình gi i quyết v n bà L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định ph p luật. X t thấy đây l sự tự nguyện của b L và phù hợp với Điều 82 Luật Hôn nhân v gia đình v để đ m b o cho quyền lợi của con chung được đ m b o, Hội đồng t quyết định buộc b L có nghĩa v cấp dưỡng nuôi cháu Nh mỗi th ng l 745.000 đồng kể từ ng y tuyên án đến khi ch u th nh niên.

Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng…được thực hiện theo quy định tại c c Điều 81, 82, 83, 84 v 85 của Luật Hôn nhân v gia đình.

Về t i s n chung, nợ chung: Do bà L không yêu cầu nên không em t gi i quyết. Trường hợp b v ông D có tranh chấp về t i s n chung, nợ chung ph t sinh trong thời kỳ hôn nhân thì có quyền kh i kiện trong một v n kh c.

Về n phí: Bà L ph i chịu n phí dân sự s th m về hôn nhân v gia đình và án phí cấp dưỡng.

Vì c c l trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Kho n 1 Điều 28, điểm a Kho n 1 Điều 39, Kho n 4 Điều 147, kho n 3 Điều 228, Điều 273 v Điều 280 của Bộ luật t t ng dân sự; c c Điều 9, Điều 56, kho n 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 v Điều 85 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014; điểm a Kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Qu c hội khóa 14 hướng dẫn về n phí, lệ phí T a n.

X :

- Về hôn nhân: Bà Phan Thị Thuỳ L được ly hôn với ông Lê Chí D.

- Về con chung: Ông D được tiếp t c nuôi dạy ch u Lê Thị Yến Nh, sinh ngày 22/01/2009, hiện đang s ng chung với ông.

Bà L ph i cấp duỡng nuôi con chung mỗi th ng 745.000 đồng. Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa v kể từ ng y tuyên án đến khi con th nh niên.

Ông D v người thân thích trong gia đình (nếu có) không được c n tr bà L trong việc thăm nom, chăm sóc, gi o d c, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích, c quan có th m quyền, T a n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con dựa trên c c căn cứ theo quy định của ph p luật hoặc hạn chế quyền của cha mẹ đ i với con chưa thành niên.

- Về n phí: Bà L ph i chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng n phí dân sự s th m về hôn nhân v gia đình v 300.000 đồng n phí dân sự s th m về nghĩa v cấp dưỡng, được khấu trừ v o tiền tạm ứng n phí mà bà đã nộp theo biên lai thu s 0011747 ngày 05/02/2020 tại Chi c c Thi h nh n dân sự huyện An Phú.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn s 26 do của Uỷ ban nhân dân xã VH, huyện An Phú, tỉnh An Giang cấp ng y 23/01/2008 không c n gi trị ph p lý khi b n n có hiệu lực ph p luật.

C c đư ng sự được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Đ i với đư ng sự vắng mặt tại phiên t a hoặc vắng mặt khi tuyên n, thời hạn kh ng c o l 15 ng y kể từ ng y nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết tại n i cư trú.

Trong trường hợp b n n, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự, người ph i thi h nh n dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh, quyền yêu cầu thi h nh n, tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh n dân sự, thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự./.

Cỡ chữ