- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Phan Thị Thuỳ L được ly hôn với ông Lê Chí D.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật t t ng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật t t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG B n n s : 224/2020/HNGĐ-ST Ng y: 19-6-2020 V/v “Tranh chấp hôn nhân v gia đình về ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ
Thành ph n H i đ ng xét x g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang B o
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Phu;
2. B Nguyễn Thị Tuyết Ái
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vũ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: B Nguyễn Ngọc Tr Mi – Kiểm s t viên.
Trong ng y 19 th ng 6 năm 2020, tại Tr s T a n nhân dân huyện An Phú t
s th m công khai v n th lý s : 41/2020/TLST-HNGĐ ng y 06 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp hôn nhân v gia đình về ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng theo Quyết định đưa v n ra t s : 186/2020/QĐST-HNGĐ ng y 13/5/2020 gi a c c đư ng sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thuỳ L, sinh năm 1990
Địa chỉ: S nh 509, ấp VT, xã VH, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Lê Chí D, sinh năm: 1983
Địa chỉ: S nh 225, ấp VB, xã VH, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
(Bà L có đ n in t vắng mặt, ông D vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đ n kh i kiện cùng với c c t i liệu, chứng cứ kèm theo v qu trình t t ng tại T a n, bà L trình bày: Hôn nhân của b v ông D c lập trên c s mai m i, có tổ chức lễ cưới v đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã VH, huyện An Phú, tỉnh An Giang vào ngày 23/01/2008. Qu trình chung s ng thường uyên ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông D ghen tuông thường kiếm chuyện đ nh b , ch i mắng b v cha mẹ b , không tôn trọng gia đình vợ. Năm 2015 c hai không c n s ng chung với nhau cho đến nay. Thời gian không c n chung s ng ông D không có thăm hỏi hoặc gặp b hay gia đình b để tỏ thiện chí h n gắn lại tình c m vợ chồng. Nhận thấy tình c m vợ chồng không thể h n gắn, nay xin ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thị Yến Nh, sinh ngày 22/01/2009 hiện đang s ng chung với cha. Nay ly hôn, đồng ý giao con chung cho ông D nuôi dưỡng. Về nghĩa v cấp dưỡng thì đồng ý cấp dưỡng theo quy định ph p luật.
- Về t i s n chung, nợ chung: Không yêu cầu gi i quyết.
Bị đ n l ông Lê Chí D không có văn b n hoặc ý kiến trình b y đ i với yêu cầu của b L. Không tham gia c c buổi ho gi i, phiên họp về việc tiếp cận, công khai chứng cứ.
To n không thể ghi nhận nguyện vọng của ch u Nh mu n s ng với cha hay mẹ khi cha, mẹ ly hôn do cháu và ông D hiện không có tại địa phư ng m đi l m thuê tại Th nh ph Hồ Chí Minh.
Tại phiên tòa:
Bà L có đ n in vắng mặt, b o lưu ý kiến của mình như đã trình b y, không đồng ý đo n t .
Ông D vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện Kiểm s t thực h nh quyền kiểm tra, gi m s t việc tuân theo ph p luật của Th m ph n, HĐXX, thư ký phiên t a ph t biểu: Về việc tuân thủ ph p luật của Th m ph n trong việc c định quan hệ tranh chấp, tư c ch người tham gia t t ng, quá trình h a gi i, xác minh, thu thập chứng cứ… l ho n to n phù hợp với ph p luật t t ng dân sự. Đ i với th nh phần Hội đồng t , thư ký phiên toà không có thành viên nào thuộc đ i tượng ph i thay đổi, việc t hỏi tại phiên t a cũng như thủ t c t vắng mặt được đ m b o.
Về nội dung v n:
- Về hôn nhân: Căn cứ v o c c chứng cứ trong hồ sợ v n v qu trình hỏi đ p tại phiên t a cho thấy hôn nhân gi a bà L và ông D có mâu thuẫn trầm trọng, m c đích hôn nhân không thể k o d i, thời gian không chung s ng đã lâu nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu của bà L theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình.
- Về con chung: Ông D được tiếp t c nuôi dạy ch u Lê Thị Yến Nh, bà L có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về t i s n chung, nợ chung: Do bà L không yêu cầu nên không em t, gi i quyết.
- Về n phí: B L ph i chịu n phí về hôn nhân gia đình v n phí về cấp dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c t i liệu, chứng cứ có trong hồ s v n v đã được th m tra tại phiên t a v sau khi nghe đư ng sự trình bày tại phiên t a. Hội đồng t nhận định:
Về thủ t c t t ng: Bà L kh i kiện yêu cầu ly hôn, quyền nuôi con chung , cấp dưỡng nuôi con với ông D, c c đư ng sự có n i cư trú trên địa b n huyện An Phú. Căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật t t ng dân sự, đây l tranh chấp hôn nhân v gia đình về việc ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng và thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huyện An Phú.
Về sự vắng mặt của đư ng sự: Ông D vắng mặt không có lý do mặc dù đã triệu tập hợp lệ, b L có đ n in t vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật t t ng dân sự, Hội đồng t tiến h nh t vắng mặt ông, b .
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân gi a b L và ông D c lập trên c s tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định nên là hôn nhân hợp ph p được công nhận theo Điều 9 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.
X t yêu cầu của bà L xin ly hôn với ông D thì thấy: Trong đời s ng hôn nhân gi a hai bên thường hay ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân l do bất đồng quan điểm s ng, thường ph t sinh cãi v và c hai đã không c n chung s ng với nhau từ năm 2015 đến nay, thời gian không chung s ng gi a hai bên không có thiện chí h n gắn lại tình c m gia đình. Ông D đã được t ng đạt c c thông b o về việc th lý v n, thông b o ho gi i nhưng không có ý kiến đ i với yêu cầu của b L, không tham gia h a gi i để tìm biện ph p h n gắn lại tình c m gia đình.
Lời trình b y của b L về nguyên nhân mâu thuẫn, thời gian không c n chung s ng c n được c nhận b i lời khai của ông Lê Văn Yết, theo đó khi c hai người lên Th nh ph Hồ Chí Minh l m thuê thì bắt đầu ph t sinh mâu thuẫn, sau đó đã không c n chung s ng với nhau từ năm 2015 cho đến nay.
Tại phiên ho gi i b L vẫn gi nguyên yêu cầu ly hôn với ông D, không đồng ý đo n t vì vậy có đủ c s c định m c đích hôn nhân gi a hai bên không đạt được, đời s ng chung không thể k o d i, mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng nên yêu cầu ly hôn của bà L l có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân v gia đình.
Về việc nuôi con chung, cấp dưỡng: Toà án không thể ghi nhận ý kiến của ch u Lê Thị Yến Nh do cháu và cha là ông D không có mặt tại địa phư ng, tuy nhiên bà L cũng đồng ý giao ch u Nh cho ông D tiếp t c nuôi dạy. Căn cứ kho n 2 Điều 81 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014, để tr nh việc thay đổi môi trường s ng có thể nh hư ng cho sự ph t triển ổn định về tâm, sinh lý của con, Hội đồng t quyết định tiếp t c giao cháu Nh cho ông D tiếp t c nuôi dạy.
Về nghĩa v cấp dưỡng: Toà án không ghi nhận được ý kiến của ông D về nghĩa v cấp dưỡng nuôi con đ i với b L, tuy nhiên qu trình gi i quyết v n bà L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định ph p luật. X t thấy đây l sự tự nguyện của b L và phù hợp với Điều 82 Luật Hôn nhân v gia đình v để đ m b o cho quyền lợi của con chung được đ m b o, Hội đồng t quyết định buộc b L có nghĩa v cấp dưỡng nuôi cháu Nh mỗi th ng l 745.000 đồng kể từ ng y tuyên án đến khi ch u th nh niên.
Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng…được thực hiện theo quy định tại c c Điều 81, 82, 83, 84 v 85 của Luật Hôn nhân v gia đình.
Về t i s n chung, nợ chung: Do bà L không yêu cầu nên không em t gi i quyết. Trường hợp b v ông D có tranh chấp về t i s n chung, nợ chung ph t sinh trong thời kỳ hôn nhân thì có quyền kh i kiện trong một v n kh c.
Về n phí: Bà L ph i chịu n phí dân sự s th m về hôn nhân v gia đình và án phí cấp dưỡng.
Vì c c l trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Kho n 1 Điều 28, điểm a Kho n 1 Điều 39, Kho n 4 Điều 147, kho n 3 Điều 228, Điều 273 v Điều 280 của Bộ luật t t ng dân sự; c c Điều 9, Điều 56, kho n 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 v Điều 85 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014; điểm a Kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Qu c hội khóa 14 hướng dẫn về n phí, lệ phí T a n.
X :
- Về hôn nhân: Bà Phan Thị Thuỳ L được ly hôn với ông Lê Chí D.
- Về con chung: Ông D được tiếp t c nuôi dạy ch u Lê Thị Yến Nh, sinh ngày 22/01/2009, hiện đang s ng chung với ông.
Bà L ph i cấp duỡng nuôi con chung mỗi th ng 745.000 đồng. Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa v kể từ ng y tuyên án đến khi con th nh niên.
Ông D v người thân thích trong gia đình (nếu có) không được c n tr bà L trong việc thăm nom, chăm sóc, gi o d c, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích, c quan có th m quyền, T a n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con dựa trên c c căn cứ theo quy định của ph p luật hoặc hạn chế quyền của cha mẹ đ i với con chưa thành niên.
- Về n phí: Bà L ph i chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng n phí dân sự s th m về hôn nhân v gia đình v 300.000 đồng n phí dân sự s th m về nghĩa v cấp dưỡng, được khấu trừ v o tiền tạm ứng n phí mà bà đã nộp theo biên lai thu s 0011747 ngày 05/02/2020 tại Chi c c Thi h nh n dân sự huyện An Phú.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn s 26 do của Uỷ ban nhân dân xã VH, huyện An Phú, tỉnh An Giang cấp ng y 23/01/2008 không c n gi trị ph p lý khi b n n có hiệu lực ph p luật.
C c đư ng sự được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Đ i với đư ng sự vắng mặt tại phiên t a hoặc vắng mặt khi tuyên n, thời hạn kh ng c o l 15 ng y kể từ ng y nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết tại n i cư trú.
Trong trường hợp b n n, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự, người ph i thi h nh n dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh, quyền yêu cầu thi h nh n, tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh n dân sự, thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự./.
| * Nơi gủi: - TAND tỉnh AG; - VKSND tỉnh AG; - VKS H. AP; - THADS H. AP; - UBND xã VH, AP, AG; - C c đư ng sự; - Lưu HS + VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Bảo |