vanban.org

Bản án 224/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Thúy A được ly hôn với Hồ Huỳnh H. Về con chung: Giao cháu Hồ Ngọc H, sinh ngày 08/5/2012 và Hồ Huy H, sinh ngày 11/11/2016 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến 18 tuổi, chị A không có nghĩa vụ cấp dưỡng. Chị A không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò…
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 224/2022/HNGĐ-ST
Ngày 28 tháng 6 năm 2022
Về việc: Ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thanh Thủy

Các Hội thẩm nhân dân: Bà: Lê Trường An

Bà: Lưu Xông Pha

- Thư ký phiên tòa Ông Phan Việt Xô - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 28 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 333/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc: Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 244/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị Thúy A, sinh năm 1989 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau

Bị đơn: Hồ Huỳnh H, sinh năm 1990 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 07/6/2022 và đơn xin vắng mặt nguyên đơn là chị Lê Thị Thúy A trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Hồ Huỳnh H chung sống với nhau năm 2014 hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nam Thái A, huyện A Biên, tỉnh Kiên Giang, nguyên nhân mâu thuẫn, trong thời gian chung sống vợ chồng xảy ra nhiều bất đồng quan điểm, tính tình vợ chồng không hợp nhau, thường hay cự cải, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Hồ Huỳnh H

Về con chung: Thời kỳ chung sống tạo 02 con chung tên: Hồ Ngọc H, sinh ngày 08/5/2012, Hồ Huy H, sinh ngày 11/11/2016 hiện nay anh H đang nuôi dạy, nay đồng ý giao cho anh H nuôi con, không đồng ý cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Hồ Huỳnh H trình bàytại đơn yêu cầu xét xử vắng mặt ngày 16/6/2022: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ để công khai chứng cứ và xét xử nhưng anh H yêu cầu xin vắng. Về hôn nhân anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Lê Thị Thúy A, con yêu cầu nuôi 02 cháu Hồ Ngọc Huyền và Hồ Huy Hoàng cho đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu cấp dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn và bị đơn anh H có nơi trú tại huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị Lê Thị Thúy A khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Hồ Huỳnh H tranh chấp về hôn nhân. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Chị A là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự chị A là nguyên đơn, anh H là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ để công khai chứng cứ và xét xử nhưng chị A và anh H có đơn xin vắng. Căn cứ theo khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Chị A và anh H hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn theo quy đinh của pháp luật, Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị A và anh H được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và được bảo vệ. Về mâu thuẫn không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau; anh chị đã vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị A và anh H đã ly thân thời gian dài. Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Vì vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của chị A được ly hôn với anh H.

Về con chung: Chị A và anh H tạo 02 con chung Hồ Ngọc H, sinh ngày 08/5/2012, Hồ Huy H, sinh ngày 11/11/2016 hiện nay anh H đang nuôi dạy, nay yêu cầu nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng.

Xét, con chung tên Hồ Ngọc H, sinh ngày 08/5/2012, Hồ Huy H, sinh ngày 11/11/2016, sống chung với anh H hiện đang đi học nên gần gũi với anh H, nguyện vọng của cháu H muốn sống với anh H được ổn định về thời gian, phát triển tốt về mọi mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, giao cháu Hồ Ngọc H, sinh ngày 08/5/2012, Hồ Huy H, sinh ngày 11/11/2016, cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng; Ah H không yêu cầu chị A cấp dưỡng, nên không xem xét. Chị A không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị A xác định không có, nên không xem xét.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị A phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 và khoản 3 Điều 68; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238; Điều 266; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Thúy A được ly hôn với Hồ Huỳnh H.

2. Về con chung: Giao cháu Hồ Ngọc H, sinh ngày 08/5/2012 và Hồ Huy H, sinh ngày 11/11/2016 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến 18 tuổi, chị A không có nghĩa vụ cấp dưỡng. Chị A không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

3. Về án phí: Chị Lê Thị Thúy A phải nộp số tiền 300.000 đồng; ngày 07/6/2022 chị A đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004927 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu đối trừ.

4. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. ơi nhận:

Cỡ chữ