vanban.org

Bản án 223/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Minh N.

Buộc chị Huỳnh Thị Mỹ T có trách nhiệm trả cho Lê Thị Minh N số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Minh N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 223/2025/DS-ST
Ngày: 29/05/2025
V/v “ Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Cẩm Tiên;

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Bà Lê Thị Ngọc Ánh

+ Ông Lê Anh Chiến

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huyền Trân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo không tham gia phiên tòa.

Ngày 29 tháng 05 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 125/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 04 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2025/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 05 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 108/2025/QĐST-DS ngày 19 tháng 05 năm 2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Lê Thị Minh N – sinh năm 1960; (có mặt)

Địa chỉ: ấp TK, xã ATT, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

*Bị đơn: Huỳnh Thị Mỹ T – sinh năm 1985; (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp TK, xã ATT, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Lê Thị Minh N trình bày: bà có cho chị T vay số tiền 80.000.000 đồng, cụ thể những lần vay như sau:

- Ngày 17/01/2022 (al), vay số tiền 40.000.000 đồng, khi vay chị T hứa 06 tháng kể từ ngay vay, tức ngày 17/7/2022 (al) sẽ trả tiền.

- Ngày 18/03/2022 (al), vay 10.000.000 đồng, khi vay chị T hứa 03 tháng kể từ ngày vay, tức ngày 18/06/2022 (al) sẽ trả tiền.

- Ngày 30/6/2022 (al), vay 30.000.000 đồng, khi vay chị T hứa 03 tháng kể từ ngày vay, tức ngày 30/9/2022 (al) sẽ trả tiền.

Khi vay, chị T có viết và ký tên vào biên nhận, tên “Dì 3 Cấn” ghi trong biên nhận là tên thường gọi của bà. Biên nhận là mượn tiền nhưng bà cho chị T vay không tính lãi.

Đến nay đã quá thời gian trả tiền nhưng chị T không trả tiền cho bà. Nay bà yêu cầu chị T trả số tiền 80.000.000 đồng, không tính lãi, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

* Bị đơn chị Huỳnh Thị Mỹ T vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra cũng như tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xác định đây là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn chị Huỳnh Thị Mỹ T cư trú trên địa bàn huyện Chợ Gạo nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về sự có mặt của các đương sự: Bị đơn chị Huỳnh Thị Mỹ T mặc dù được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng qui định, đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, do đó Toà án tiến hành xét xử vắng mặt chị T theo qui định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Xét yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Minh N: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận thấy chị T có vay tiền của bà N. Do đó có đủ cơ sở xác định giữa bà N và chị T có xác lập hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự.

Bà N khởi kiện yêu cầu chị T trả số tiền 80.000.000 đồng. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, bà N cung cấp cho Tòa án 03 (ba) “ Biên nhận mượn tiền” do chị T viết và ký tên. Nội dung biên nhận thể hiện chị T có vay của bà N tổng số tiền 80.000.000 đồng.

Tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định:

“ 2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”.

Chị T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng và cũng như tại phiên tòa hôm nay, chị không đến trình bày ý kiến của mình và cũng không nộp tài liệu, chứng cứ chứng minh đối với yêu cầu khởi kiện của bà N là từ bỏ quyền chứng minh của mình, không chứng minh được số tiền bà N khởi kiện đã được chị trả hay chưa, nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét. Do đó, việc bà N cầu chị T trả số tiền 80.000.000 đồng là có cơ sở, phù hợp với tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, không trái với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về tính lãi: bà N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của bà N được chấp nhận nên chị T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Minh N.

Buộc chị Huỳnh Thị Mỹ T có trách nhiệm trả cho Lê Thị Minh N số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Mỹ T phải chịu 4.000.000 đồng án phí DSST.

Bà Lê Thị Minh N là người cao tuổi, được miễn án phí nên không phải hoàn.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ