vanban.org

Bản án 223/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ông Hoàng Tân H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP X số tiền 158.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Tân H chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.918.939 đồng (Bảy triệu, chín trăm mười tám nghìn, chín trăm ba mươi chín đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.482.883 đồng (Ba triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm tám mươi ba đồng) the… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Hoàng Tân Hưng"
  • Tòa quyết gì? Ông Hoàng Tân H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP X số tiền 158.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 223/2025/DS-ST
Ngày: 04/6/2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Mỹ Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đỗ Thị A.

2. Ông Vũ Ngọc Tiến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Quỳnh Mai - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 04 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, địa chỉ số B Đường T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 646/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 138/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 101/2025/QĐST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X.

Địa chỉ: Tầng H Tòa nhà V, số G Đường L, Phường B, Quận A, Tp ..

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Cảnh A – Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Kim N (Theo Giấy ủy quyền số 174/2024/EIBCL/UQ-GĐ ngày 31/10/2024).

Bị đơn: Ông Hoàng Tân H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số D Đường N, Phường G, Quận A, Tp ..

Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 31/10/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – bà Đặng Thị Kim N trình bày: Ngày 01/9/2020, ông Hoàng Tân H có ký với Ngân hàng TMCP X (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế và Bản thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng quốc tế), Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng quốc tế với hạn mức sử dụng là 100.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình sử dụng thẻ ông Hoàng Tân H đã không thanh toán tiền gốc, lãi phát sinh kể từ ngày 05/6/2023 đúng hạn cho Ngân hàng. Ngân hàng đã yêu cầu ông H có trách nhiệm thanh toán tuy nhiên, ông H vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký. Tính đến ngày 04/6/2025, ông Hoàng Tân H còn nợ Ngân hàng số tiền 152.858.148 đồng, trong đó bao gồm: Nợ gốc là 95.408.913 đồng và nợ lãi quá hạn là 62.969.882 đồng. Do đó, để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP X đề nghị Tòa án buộc ông Hoàng Tân H phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/6/2025 là 158.378.795 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu, ba trăm bảy mươi tám nghìn, bảy trăm chín mươi lăm đồng), trong đó: dư nợ gốc là 95.408.913 đồng và nợ lãi quá hạn là 62.969.882 đồng.

Bị đơn – ông Hoàng Tân H không đến Tòa án nhân dân Quận 10 tham gia tố tụng dù đã được tống đạt hợp lệ nên Tòa án không có ý kiến trình bày của ông.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Tòa án nhân dân Quận 10 đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Hoàng Tân H có địa chỉ cư trú cuối cùng tại số D Đường N, Phường G, Quận A. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP X là tổ chức tín dụng khởi kiện yêu cầu ông Hoàng Tân H thanh toán số tiền ông đã vay của Ngân hàng T Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ Quốc tế và Bản thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng quốc tế, do đó Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 1 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. [3] Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – bà Đặng Thị Kim N có đơn xin vắng mặt và bị đơn - ông Hoàng Tân H vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ vào Khoản 1 và Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, căn cứ vào Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế và Bản thỏa thuận sự dụng thẻ tín dụng quốc tế, nhận ông Hoàng Tân H có ký Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ quốc tế và Bản thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng quốc tế có ký (sau đây gọi là Hợp đồng sử dụng thẻ). Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở xem xét nội dung của Hợp đồng sử dụng thẻ là sự thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP X và ông Hoàng Tân H.

Xét yêu cầu thanh toán nợ gốc: Qua Bảng sao kê chi tiết ngày 04/6/2024 của Ngân hàng, Hội đồng xét xử xét thấy từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, ông Hoàng Tân H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 401.875.198 đồng, đã thanh toán 306.466.285 đồng. Ngân hàng đã trừ số tiền ông H đã thanh toán theo thứ tự nêu trên phù hợp với Bản thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng nên Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng đối với nợ gốc là 95.408.913 đồng.

Xét yêu cầu về tiền lãi: Căn cứ Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT- NHNN ngày 14/4/2010 có quy định: “Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thoả thuận đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của dự án, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư, phát triển và đời sống có hiệu quả”, Hội đồng xét xử xét thấy, mức lãi suất trong hạn đã thỏa thuận của hai bên lãi quá hạn 33%/năm phù hợp với Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng và ông H vi phạm thời hạn thanh toán từ ngày 05/6/2023 đến ngày 04/6/2025, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu tiền lãi quá hạn của Ngân hàng từ ngày 05/6/2023 đến ngày 04/6/2025 là 62.969.882 đồng.

Từ các nội dung trên, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng về việc yêu cầu ông Hoàng Tân H thanh toán cho Ngân hàng với nợ gốc là 95.408.913 đồng, nợ lãi quá hạn là 62.969.882 đồng. Tổng cộng: 158.378.795 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Tân H phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án là 5% x 158.378.795 đồng = 7.918.939 đồng, do yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Khoản 3, Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010;

- Căn cứ Điều 1Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Thống đốc Ngân hàng N1;

- Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án (Danh mục án phí, lệ phí Tòa án kèm theo). Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Ông Hoàng Tân H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP X số tiền 158.378.795 (Một trăm năm mươi tám triệu, ba trăm bảy mươi tám nghìn, bảy trăm chín mươi lăm đồng), trong đó nợ gốc là 95.408.913 đồng (Chín mươi lăm triệu, bốn trăm lẻ tám nghìn, chín trăm mười ba đồng), nợ lãi quá hạn tính đến ngày 04/6/2025 là 62.969.882 đồng (Sáu mươi hai triệu, chín trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm tám mươi hai đồng). Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Tân H chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.918.939 đồng (Bảy triệu, chín trăm mười tám nghìn, chín trăm ba mươi chín đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.482.883 đồng (Ba triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm tám mươi ba đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0075041 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 10.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ/.

Cỡ chữ