- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu tháo dỡ vật kiến trúc trên đất"
- Tòa quyết gì? Căn c Điều 300, khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 223/2023/DSPT Ngày 08/12/2023 V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu tháo dỡ vật kiến trúc trên đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Dung
Các Thẩm phán:
Bà Sơn Nữ Phà Ca
Ông Nguyễn Văn Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Yến – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Lữ Thị Tuyết Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 214/2023/TLPT - DS, ngày 23/10/2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu tháo dỡ vật kiến trúc trên đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 47/2023/DS-ST ngày 23 tháng 08 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 224/2023/QĐPT-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1960 (có mặt).
Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1966
Địa chỉ: Số H, đường L, Phường C, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Bà Tranh Thị P, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
3. Bà Trần Thị N, sinh năm 1941 (chết ngày 08/02/2022).
- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn bà Trần Thị N:
1. Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1940.
Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
2. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Số H, đường L, Phường C, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Ông Nguyễn Ngọc Ẩ, sinh năm 1972.
Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
4. Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số A, đường V, Khu phố C, phường L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu.
- Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S là ông Huỳnh Duy K, sinh năm 1992 (có mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện M, tỉnh Vĩnh Long(ủy quyền ngày 26/3/2022 và ngày 09/6/2022).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị S1, sinh năm 1967 (có mặt).
2. Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1994 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo : Ông Trần Văn H là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 02/8/2021, đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày: Ông Trần Văn H là chủ sử dụng h p pháp thửa đất số 669, diện t ch 88.3m2 và thửa 670, diện t ch 55.3m2, loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long do ông Trần Văn H đ ng tên giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất có ngu n gốc đư c Tòa án nhân dân huyện Mang Th t, tỉnh Vĩnh Long công nhận theo bản án số 03/2020/DS-ST ngày 29/4/2020. Thửa đất 669, 670 có vị tr giáp ranh với thửa đất số 671 của bà Trần Thị N có ngu n gốc đư c Tòa án nhân dân huyện Mang Th t, tỉnh Vĩnh Long công nhận theo bản án số 03/2020/DS-ST ngày 29/4/2020, v ch ng ông Nguyễn Văn Đ và bà Tranh Thị P (con trai và dâu của bà N) đã xây dựng căn nhà tường kiên cố trên thửa đất 671 có các b c tường nhà lấn qua thửa đất số 669 và thửa số 670 của ông H. Khi ông Đ và bà P xây dựng nhà ông H có ngăn cản nhưng không đư c. Bà Trần Thị N (chết ngày 08/02/2022), những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Trần Thị N g m có: Ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Văn Đ, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S.
Ông H yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S phải tháo dỡ, di dời b c tường nhà trả lại ông H phần đất theo đo đạc thực tế tại tách thửa 669 diện t ch 19,3m2 và tách thửa 670 diện t ch 5,9m2, ông H không đ ng ý b i thường giá trị b c tường trên đất.
Tại các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S trình bày: Bà Trần Thị N (chết ngày 08/02/2022) là chủ sử dụng h p pháp thửa đất số 671, diện t ch 144,1m2, loại đất tr ng cây lâu năm, tại ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long do bà Trần Thị N đ ng tên giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất có ngu n gốc bà N đư c Tòa án nhân dân huyện Mang Th t, tỉnh Vĩnh Long công nhận theo bản án số 03/2020/DS-ST ngày 29/4/2020, đất do v ch ng ông Nguyễn Văn Đ và bà Tranh Thị P quản lý sử dụng. Thửa đất 671 giáp ranh với thửa đất 669, 670 của ông H. Ông Đ và bà P đã xây dựng căn nhà tường kiên cố cột bê tông cốt thép trên thửa 671, lúc ông Đ và bà P xây dựng không biết lấn qua thửa đất 669 và 670 của ông H. Nay ông Đ, bà P ông H1, ông Ẩ, ông S thừa nhận có xây dựng nhà lấn chiếm qua thửa đất của ông H tại tách thửa 669-2 diện tích 19,3m2 và tách thửa 670-2 diện t ch 5,9m2 nên đ ng ý trả giá trị đất cho ông H là 1.200.000 đ ng/m2, không đ ng ý tháo dỡ b c tường nhà vì ảnh hưởng đến kết cấu của toàn bộ căn nhà.
Tại bản khai ý kiến ngày 22/02/2022 và quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị S1 trình bày: Bà S1 thống nhất yêu cầu khởi kiện và lời trình bày của ông Trần Văn H.
Tại bản khai ý kiến ngày 22/02/2022 chị Trần Thị Mỹ L trình bày: Chị L thống nhất với yêu cầu khởi kiện và lời trình bày của ông Trần Văn H.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 47/2023/DS-ST ngày 23 tháng 08 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long đã quyết định:
Căn c vào khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39; các Điều 147; 157; 158, 165, 166, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 158, 159, 163, 164, 166, 175, 176, 288 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 166, 170, 203 của Luật đất đai năm 2013; Điều 2 Luật Người cao tuổi; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn H.
Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn bà Trần Thị N g m ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S có trách nhiệm liên đới hoàn trả giá trị đất cho nguyên đơn ông Trần Văn H số tiền là 30.240.000 đ ng (ba mươi triệu hai trăm bốn mươi nghìn đ ng).
Công nhận cho bị đơn ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn bà Trần Thị N g m ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S đư c quyền tiếp tục quản lý, sử dụng phần đất tranh chấp có diện t ch là 19,3m2 (tách 669-2) (g m các mốc 10, 11, 12, 15, 16, 10) thuộc thửa đất số 669, tờ bản đ số 10, mục đ ch sử dụng: Đất tr ng cây lâu năm và diện t ch 5,9m2 (tách 670-2) (g m các mốc 4, 6, 8, 7, 9, 10, 16, 17, 4) thuộc thửa đất số 670, tờ bản đ số 10, mục đ ch sử dụng: Đất tr ng cây lâu năm, cùng tọa lạc ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long do ông Trần Văn H đ ng tên giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất đư c Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 02/4/2021.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định về kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, chi ph tố tụng, án ph , lãi suất chậm thi hành án, quyền kháng cáo và nghĩa vụ thi hành án nhưng không bị kháng cáo, kháng nghị.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 31/08/2023 ông H kháng cáo bản án sơ thẩm yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết buộc bị đơn tháo dỡ vật kiến trúc di dời trả ông H phần đất diện t ch 19,3m2 thuộc tách thửa 669-2 và diện t ch 5,9m2 thuộc tách thửa 670-2, trường h p Tòa án xử hoàn trả giá trị đất là 6.000.000đ/m2.
Tại phiên tòa phúc thẩm; ông Trần Văn H và anh Huỳnh Duy K đại diện cho ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S đã tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S đư c quyền sử dụng h p pháp phần đất diện t ch 19,3m2 thuộc tách thửa 669-2 và diện t ch 5,9m2 thuộc tách thửa 670-2, loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S có trách nhiệm liên đới trả giá trị phần đất diện t ch 19,3m2 thuộc tách thửa 669-2 và diện t ch 5,9m2 thuộc tách thửa 670-2 cho ông Trần Văn H số tiền là 50.400.000 đ ng (năm mươi triệu bốn trăm nghìn đ ng). Chi ph định giá cấp phúc thẩm là 3.000.000đ, ông H tự nguyện nộp 1.500.000đ; ông Đ, bà P, ông H1, ông Ẩ, ông S tự nguyện nộp 1.500.000đ.
Quan điểm của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long như sau:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm là phù h p pháp luật.
- Về nội dung: Căn c Điều 300, khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S đư c quyền sử dụng h p pháp phần đất diện t ch là 19,3m2 thuộc tách thửa 669-2 và diện t ch 5,9m2 thuộc tách thửa 670-2, loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S có trách nhiệm liên đới trả giá trị đất cho ông Trần Văn H số tiền là 50.400.000 đ ng (năm mươi triệu bốn trăm nghìn đ ng). Chi ph định giá cấp phúc thẩm là 3.000.000đ, nguyên đơn và bị đơn mỗi bên tự nguyện nộp 1.500.000đ. Án ph sơ thẩm: Bị đơn phải nộp 2.520.000đ; Án ph phúc thẩm: do ông H là người cao tuổi nên đư c miễn toàn bộ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến trình bày của các đương sự và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định :
Về tố tụng: Tòa án cấp sơ thẩm nhận đơn kháng cáo của ông H còn trong hạn luật định là kháng cáo h p lệ nên đư c xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm qui định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Trần Văn H và anh Huỳnh Duy K đại diện cho ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S đã tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S đư c quyền sử dụng h p pháp phần đất diện t ch 19,3m2 thuộc tách thửa 669-2 và diện t ch 5,9m2 thuộc tách thửa 670-2, loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S có trách nhiệm liên đới trả giá trị phần đất diện t ch 19,3m2 thuộc tách thửa 669-2 và diện t ch 5,9m2 thuộc tách thửa 670-2 cho ông Trần Văn H số tiền là 50.400.000 đ ng (năm mươi triệu bốn trăm nghìn đ ng).Về chi ph định giá cấp phúc thẩm là 3.000.000đ, ông H tự nguyện nộp 1.500.000đ đư c khấu trừ vào số tiền ông H nộp tạm ng 3.000.000đ; ông Đ, bà P, ông H1, ông Ẩ, ông S tự nguyện nộp 1.500.000đ để hoàn trả lại ông H nhận. Xét sự thỏa thuận giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đ c xã hội, không ảnh hưởng quyền và l i ch h p pháp của người khác nên Hội đ ng xét xử thống nhất công nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự và sửa bản án sơ thẩm. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phù h p với nhận định của Hội đ ng xét xử nên chấp nhận.
Về án ph phúc thẩm: Do sửa bản án sơ thẩm nên người kháng cáo không phải chịu án ph phúc thẩm. Ông H thuộc trường h p người cao tuổi đư c miễn nộp tạm ng án ph phúc thẩm. Án ph sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S phải nộp án ph sơ thẩm là 50.400.000 đ ng x 5% = 2.520.000đ.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm về chi ph tố tụng: Buộc ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S phải chịu trách nhiệm liên đới nộp số tiền là 6.689.000 đ ng (sáu triệu sáu trăm tám mươi ch n nghìn đ ng) để hoàn trả lại ông Trần Văn H nhận không bị kháng cáo, kháng nghị Hội đ ng xét xử không giải quyết, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c Điều 300, khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Sửa bản án sơ thẩm số 47/2023/DS-ST ngày 23 tháng 08 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Mang Th t, tỉnh Vĩnh Long.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
1. Sự thỏa thuận của ông Trần Văn H và anh Huỳnh Duy K đại diện cho ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S cụ thể như sau:
1.1.Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S đư c quyền sử dụng h p pháp phần đất có diện t ch là 19,3m2 thuộc tách thửa 669-2 và diện t ch 5,9m2 thuộc tách thửa 670-2, cùng tờ bản đ số 10, cùng loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
Phần đất diện t ch 19,3m2 có vị tr g m các mốc 10, 11, 12, 15, 16, 10 và phần đất diện t ch 5,9m2 có vị tr g m các mốc 4, 6, 8, 7, 9, 10, 16, 17, 4 theo Tr ch đo bản đ địa ch nh khu đất ngày 11/11/2022 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện M (kèm theo bản án).
1.2.Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S có trách nhiệm liên đới trả giá trị phần đất diện t ch 19,3m2 thuộc tách thửa 669-2 và diện t ch 5,9m2 thuộc tách thửa 670-2 cho ông Trần Văn H số tiền là 50.400.000 đ ng (năm mươi triệu bốn trăm nghìn đ ng).
Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền để kê khai đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
2. Về án ph : Áp dụng Điều 147, 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, điểm đ khoản 2 Điều 12, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
- Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S phải liên đới nộp án ph sơ thẩm là 2.520.000đ ( hai triệu năm trăm hai mươi ngàn đ ng).
- Ông Trần Văn H không phải nộp án ph phúc thẩm.
3.Về chi ph định giá tài sản cấp phúc thẩm:
- Ông Trần Văn H phải nộp số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đ ng) đư c khấu trừ vào số tiền ông H nộp tạm ng. Ông H đã nộp xong.
- Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S phải liên đới nộp số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đ ng) để hoàn trả lại ông Trần Văn H nhận.
4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
5. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm về chi ph tố tụng: Ông Nguyễn Văn Đ, bà Tranh Thị P, ông Nguyễn Văn H1, ông Nguyễn Ngọc Ẩ, ông Nguyễn Thanh S phải chịu trách nhiệm liên đới nộp số tiền là 6.689.000 đ ng (sáu triệu sáu trăm tám mươi ch n nghìn đ ng) để hoàn trả lại ông Trần Văn H nhận không bị kháng cáo, kháng nghị Hội đ ng xét xử không giải quyết, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
6. Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TANDCC tại TP.HCM - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - TAND huyện Mang Thít; - Chi Cục THADS huyện Mang Thít; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thị Ngọc Dung |