- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kh.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình giao con chung Nguyễn Thị Cẩm V; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 223/2022/HNGĐ-ST Ngày 06 – 9 – 2022 V/v tranh chấp ly hôn, N con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Nguyễn Ngọc Trường
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 06 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 380/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc “tranh chấp ly hôn, N con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 380/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kh; Sinh năm 1980; Cư trú tại: Ấp Ng O, xã Q Ph, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N; Sinh năm 1982; Cư trú tại: Ấp Ng O, xã Q Ph, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án chị Kh trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Kh và anh N chung sống với nhau vào năm 2004, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ Th, huyện C N, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2022 phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cãi nhau, gia đình hai bên có hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Chị Kh xét thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, không có khả năng hàn gắn, tình cảm không còn gắn bó yêu thương nên yêu cầu được ly hôn với anh N.
- Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Thị Cẩm V, sinh năm 2005. Khi ly hôn, chị Kh yêu cầu nuôi con, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng N con.
- Về tài sản chung và về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại đơn xin vắng mặt đề ngày 18/8/2022, anh Nguyễn Văn N trình bày: Do cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên anh N đồng ý ly hôn với chị Kh. Đối với cháu Nguyễn Thị Cẩm V, anh N yêu cầu nguyện vọng con chung ở với ai thì người đó nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra. Về tài sản chung và nợ chung, anh N xác định không có. Do điều kiện đi làm xa không thể về tham dự tại Tòa án nên yêu cầu xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Nguyễn Thị Kh và anh Nguyễn Văn N có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
Về hôn nhân: Chị Kh và anh N chung sống vào năm 2004, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp được pháp luật công nhận. Xét nguyên nhân mâu thuẫn: Chị Kh và anh N xác định vợ chồng có cuộc sống chung không còn hạnh phúc nên thống nhất ly hôn cùng nhau, điều này cho thấy mâu thuẫn giữa anh chị là thực tế có xảy ra đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình cho chị Kh được ly hôn với anh N là phù hợp.
Về con chung: Khi ly hôn cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Kh và anh N đều yêu cầu theo nguyện vọng của con chung. Theo biên bản ghi nguyện vọng của cháu V ngày 18/8/2022 tại Tòa án, cháu V có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng cha và ông bà nội vì từ trước đến nay cháu V đều sống cùng cha là anh N và ông bà nội. Vì vậy cần tiếp tục duy trì cuộc sống ổn định cho cháu V là phù hợp. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình giao con chung Nguyễn Thị Cẩm V cho anh N được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và các vấn đề khác: Chị Kh và anh N xác định không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét là phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Kh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kh.
1.1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Kh được ly hôn anh Nguyễn Văn N.
1.2. Về con chung: Giao Nguyễn Thị Cẩm V, sinh ngày 17/6/2005 cho anh Nguyễn Văn N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Chị Nguyễn Thị Kh không trực tiếp N con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kh phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012881 ngày 09 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D (đã nộp xong).
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viển kiểm sát nhân dân huyện Đ D; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D; - Ủy ban nhân dân xã Đ Th, huyện C N; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Trúc |