- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vợ chồng Trương Thị T, Nguyễn Ngọc T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Trương Thị T và bị đơn Nguyễn Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 343/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Trương Thị T, sinh năm 2000; địa chỉ: Khu phố B, Phường P, Tp. T, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn V, xã H, Tx. D, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1998, địa chỉ: Khu phố B, Phường P, Tp. T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Trương Thị T và bị đơn Nguyễn Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Minh T, sinh ngày: 16/5/2018. Hiện nay, cháu T đang ở với anh T. Khi ly hôn, chị T, anh T thống nhất giao con chung cho anh Nguyễn Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T đồng ý trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu T, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Nguyên đơn Trương Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019 0001603 ngày 27/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa (đứng tên Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1990, địa chỉ: Khu phố B, Phường P, Tp. T). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND Tp. Tuy Hòa; - UBND phường P; (GCNKH số NN/2015 ngày DD/MM/2018) - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hưng |