- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Trần Minh T phạm tội “Cố ý gây thương tích” Điều 134 - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (đi…"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của ị cáo Tr n Minh T và giữ nguyên ản án sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 223/2019/HS-PT Ngày: 11 - 9 - 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Tuấn Anh.
Bà Nguyễn Thị V nh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Linh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Kim H a - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 187/2019/TLPT-HS ngày 07 tháng 8 năm 2019 đối v i ị cáo Tr n Minh T, do có kháng cáo của ị cáo đối v i Bản án hình sự sơ thẩm số: 12/2019/HS-ST ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị x H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị cáo có kháng cáo:
Tr n Minh T, sinh năm 1994 tại Đồng Tháp; Nơi cư trú: Ấp B, xã B, thị x H, tỉnh Đồng Tháp; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: 05/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Tr n Văn S và bà Phạm Thị N; C v và 02 con; tiền án, tiền sự: Không; ị t, tạm giam: Không; c m t.
Ngoài ra trong vụ án bị hại không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn iến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m t t như sau:
Do c mâu thuẫn từ trư c, nên vào khoảng 17 giờ 00 ngày 03 tháng 01 năm 2019, Tr n Minh T tìm Ngô Tấn S để giải quyết mâu thuẫn nhưng không g p, sau đ T về nhà của mình tại ấp B, xã B, thị x H, tỉnh Đồng Tháp.
Đến khoảng 19 giờ cùng ngày, Ngô Tấn S nghe v là chị Dương Thị Kim Q kể lại việc T tìm S, nên S điều khiển xe mô tô, trong học xe phía trư c c cây dao loại dao Thái Lan đến nhà T để hỏi chuyện. Khi đến trư c cửa nhà T, S xuống xe, lấy con dao đi lại chỗ T đang nằm võng nhưng chưa vào nhà, thách thức đánh nhau v i T. Tr n Minh T nằm trong nhà nghe S n i chuyện v i lời l thách thức nên vào nhà lấy con dao tự chế rư t chém S nhưng đư c Nguyễn Thị Hồng Đ, Phạm Thị N, Đoàn Văn X ngăn lại. S thấy T c m dao tự chế rư t chém nên ỏ chạy, T đuổi theo đư c khoảng 20 mét thì S ị vấp ng xuống m t đường, T đuổi theo kịp và dùng dao chém từ trên xuống liên tục 03 nhát trúng vào người S gây thương tích và đư c mọi người can ngăn. Sau khi chém Ngô Tấn S, Tr n Minh T ỏ con dao tự chế tại hiện trường rồi ỏ trốn. Ngô Tấn S đư c người dân xung quanh đưa đến Bệnh viện đa khoa khu vực H cấp cứu, sau đ đư c chuyển đến Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp và tiếp tục chuyển đến Bệnh viện Ch Rẫy điều trị.
Ngày 08/01/2019, Tr n Minh T ra đ u thú tại Công an x B, thị x H, tỉnh Đồng Tháp. Ngày 23/01/2019, Ngô Tấn S c đơn yêu c u xử lý hình sự đối v i Tr n Minh T về hành vi cố ý gây thương tích.
Tại ản kết luận giám định pháp y về thương tích số: 59/TgT ngày 28/02/2019 của Trung tâm Pháp y tỉnh Đồng Tháp kết luận thương tích của Ngô Tấn S:
1. Dấu hiệu chính qua giám định:
- Sẹo vết thương ph n mềm vùng trán, khuỷu tay phải, cẳng tay trái.
- Vết thương mu àn tay phải gây đứt gân duỗi ng n III, IV, V đ phẫu thuật khâu nối gân.
- Vết thương 1/3 dư i cẳng tay phải gây đứt gân duỗi cổ tay trụ, g y 1/3 dư i xương trụ đ phẫu thuật khâu nối gân, kết h p xương.
2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể của Ngô Tấn S do thương tích gây nên tại thời điểm giám định là 18%.
3. Sẹo vết thương ph n mềm trên do vật s c tác động gây nên thương tích, chiều hư ng trực tiếp từ trên xuống.
Về vật chứng Cơ quan Cảnh sát điều tra thu giữ:
- 01 cây dao ằng kim loại c mũi nhọn, một ph n lưỡi s c én, c tổng chiều dài 29,5cm, cán dao ằng kim loại dài 12cm, lưỡi dao c dính nư c sơn đen dài 17,5cm, ề rộng con dao dài 04cm.
- 01 cây dao tự chế ằng kim loại c mũi nhọn, một ph n lưỡi s c bén, có tổng chiều dài 65,5cm, cán dao ằng nhựa màu đen dài 12cm, lưỡi dao màu đen dài 53,5cm, ề rộng con dao dài 2,6cm.
Về dân sự: Bị cáo Tr n Minh T đ tự nguyện ồi thường tiền điều trị thương tích cho ị hại Ngô Tấn S số tiền 50.000.000 đồng.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 12/2019/HS-ST, ngày 28/6/2019, đư c sửa chữa, ổ sung ngày 10/7/2019 của Tòa án nhân dân thị x H, tỉnh Đồng Tháp đ quyết định:
Tuyên ố: Bị cáo Tr n Minh T phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Xử phạt ị cáo Tr n Minh T 03 (ba) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày ị cáo chấp hành hình phạt tù.
Ngoài ra án còn tuyên về vật chứng, về án phí và quyền kháng cáo theo quy định.
Ngày 04/7/2019, ị cáo Tr n Minh T kháng cáo xin giảm hình phạt, lý do hoàn cảnh gia đình kh khăn, hiện là lao động chính trong gia đình và c 02 con nhỏ và c cung cấp Bằng tổ quốc ghi công liệt s Lê Văn C ( ản sao).
Tại phiên tòa phúc thẩm, ị cáo T trình ày trư c đ S dùng tay đánh vào mũi T chảy máu, đến khoảng 19 giờ 00 ngày 03/01/2019, S mang theo 01 con dao Thái Lan đến nhà của ị cáo T thách thức đánh nhau v i ị cáo. Do ực tức về việc ị S đánh trư c đây và việc S đến nhà thách thức đánh nhau, nên ị cáo T đ dùng con dao tự chế ằng kim loại c mũi nhọn, một ph n lưỡi s c én, c tổng chiều dài 65,5cm, c m tay phải chém từ trên xuống 03 nhát trúng vào người Ngô Tấn S gây thương tích v i tỷ lệ tổn thương cơ thể của Ngô Tấn S do thương tích gây nên là 18%.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát iểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án: Tòa án cấp sơ thẩm tuyên ố ị cáo Tr n Minh T phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự là c căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng quy định của pháp luật. Sau khi xét xử sơ thẩm, ị cáo T kháng cáo xin giảm hình phạt và cung cấp ản sao Bằng tổ quốc ghi công liệt s Lê Văn C. Tại phiên tòa phúc thẩm, ị cáo T trình ày liệt s Lê Văn C là anh của à ngoại ị cáo, nhưng không c xác nhận mối quan hệ của liệt s Lê Văn C v i ị cáo nên không xem xét. Xét mức án 03 năm tù mà Tòa án cấp sơ thẩm đ xử phạt ị cáo Tr n Minh T là phù h p v i tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội, nhân thân ị cáo. Bị cáo T kháng cáo xin giảm hình phạt, nhưng không cung cấp tình tiết m i nên không c căn cứ xem xét giảm hình phạt cho ị cáo. Căn cứ vào Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của ị cáo Tr n Minh T và giữ nguyên ản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Tại phiên tòa phúc thẩm, ị cáo Tr n Minh T thừa nhận toàn ộ hành vi phạm tội của ị cáo. Lời nhận tội của ị cáo T phù h p v i lời khai của ị cáo tại cơ quan điều tra và các chứng cứ khác c trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử phúc thẩm c đủ cơ sở khẳng định Bản án hình sự sơ thẩm số: 12/2019/HS-ST, ngày 28/6/2019, đư c sửa chữa, ổ sung ngày 10/7/2019 của Tòa án nhân dân thị x H, tỉnh Đồng Tháp đ xử phạt ị cáo Tr n Minh T về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự là c căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng quy định của pháp luật.
Hành vi phạm tội của ị cáo T là nguy hiểm cho x hội, đ xâm phạm sức khỏe của người khác một cách trái pháp luật. Bị cáo T là người thành niên, đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, ị cáo nhận thức đư c hành vi gây thương tích cho người khác là vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng đến tình hình trật tự trị an ở địa phương nhưng ị cáo vẫn cố ý thực hiện, thể hiện việc ị cáo xem thường pháp luật. Do đ phải c mức hình phạt tương xứng v i hành vi phạm tội mà ị cáo đ gây ra, nhằm giáo dục ị cáo trở thành công dân tốt và c tác dụng phòng ngừa chung cho x hội.
Khi lư ng hình phạt, Tòa án cấp sơ thẩm đ xem xét các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự cho ị cáo T là c căn cứ. Xét mức án 03 năm tù mà Tòa án cấp sơ thẩm đ xử phạt ị cáo T là phù h p v i tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội, nhân thân ị cáo. Tuy nhiên sau khi xét xử sơ thẩm ị cáo T có kháng cáo xin giảm hình phạt và cung cấp ản sao Bằng tổ quốc ghi công liệt s Lê Văn C để Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giảm hình phạt cho ị cáo. Tại phiên tòa phúc thẩm, ị cáo T trình ày liệt s Lê Văn C là anh trai của à ngoại ị cáo, ị cáo không thờ cúng liệt s Lê Văn C và cũng không c xác nhận của cơ quan c thẩm quyền về mối quan hệ giữa ị cáo T v i liệt s Lê Văn C, nên tình tiết này không đư c Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét. Về tình tiết gia đình ị cáo có hoàn cảnh kh khăn, ị cáo là lao động chính trong gia đình, nhưng ị cáo chỉ trình bày mà không c xác nhận của chính quyền địa phương, trong khi đ v ị cáo sinh năm 1995 vẫn trong độ tuổi lao động và là người đang trực tiếp nuôi dưỡng 02 con của ị cáo, do vậy tình tiết này không đư c Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét.
Do ị cáo không c tình tiết m i tại Tòa án cấp phúc thẩm, nên Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất v i quan điểm, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp, không chấp nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của ị cáo Tr n Minh T và giữ nguyên ản án sơ thẩm.
Các ph n khác của ản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Do kháng cáo của ị cáo Tr n Minh T không đư c chấp nhận nên ị cáo T phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo xin giảm hình phạt của ị cáo Tr n Minh T và giữ nguyên ản án sơ thẩm.
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
Tuyên ố: Bị cáo Tr n Minh T phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
Xử phạt: Bị cáo Tr n Minh T 03 (ba) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày ị cáo chấp hành hình phạt tù.
Về án phí: Bị cáo Tr n Minh T phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
Các ph n khác của ản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tối cao (Vụ GĐ-KT 1); - Ban Nội chính Tỉnh ủy; - Sở Tư pháp Tỉnh; - VKSND Tỉnh; - Cơ quan THAHS Công an Tỉnh; - Trại tạm giam Công an Tỉnh;; - CCTHADS thị x H; - Cơ quan CSĐT Công an tx. H; - Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công an Tỉnh; - Phòng GĐKTNV-THA; - Bị cáo; - Lưu: VT, HS (Linh). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đ ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng |