- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Mạnh C - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ khoản 2 Điều 308 Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 328 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 222/2023/DS-PT Ngày: 14 - 7 - 2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Tuyết.
Các thẩm phán: 1. Ông Trương Công Bình
2. Bà Nguyễn Thị Nhung
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thuý Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Lương Thị Diệu Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 159/2023/DS – PT ngày 14/6/2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
Do ản án dân sự sơ thẩm 13a/2023/DSST ngày 11/4/2023 c a Tòa án nhân dân huyện Cư uin, tỉnh Đắk Lắk ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 118/2023/QĐ-PT ngày 15 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1992.
Trú tại: Buôn , xã U, huyện C , tỉnh Đắk Lắk (có mặt).
Người đại diện theo y quyền: Ông Trương Quang T1, sinh năm 1995
Trú tại: Buôn K, xã U, huyện C , tỉnh Đắk Lắk (có mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1979.
Trú tại: Buôn K, xã U, huyện C , tỉnh Đắk Lắk.
Chỗ ở hiện nay: Thôn S, xã M , huyện S , tỉnh Đắk Nông (vắng mặt).
Người đại diện theo y quyền: Ông Dương Văn H .
Trú tại: Thôn 8, xã B, huyện C , tỉnh Đắk Lắk (có mặt).
- Người làm chứng: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1986.
Trú tại: Thôn 8, xã U, huyện C , tỉnh Đắk Lắk (có mặt)
- Người kháng cáo: Bị đơn à Nguyễn Thị T .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn ông Trương Quang T1 trình bày:
Ngày 21 tháng 5 năm 2022, ông Nguyễn Mạnh C có thỏa thuận và ký kết hợp đồng đặt cọc với à Nguyễn Thị T về việc sang nhượng quyền sử dụng đất diện tích 210m2; thửa đất số 87; tờ ản đồ số 14; tại xã U, huyện C, tỉnh Đắk Lắk, với giá 2.045.000.000 đồng. Hai ên thoả thuận là ên nhận chuyển nhượng đặt cọc cho ên sang nhượng số tiền 100.000.000 đồng, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đặt cọc là ngày 21/5/2022, phải tiến hành tới cơ quan có thẩm quyền công chứng và làm th tục sang tên đổi ch theo quy định c a pháp luật. Nếu ên sang nhượng đất không thực hiện đúng cam kết thì phải ồi thường tiền gấp hai lần (100.000.000 đồng x 2 = 200.000.000 đồng). Nhưng khi ra công chứng à Nguyễn Thị T không mang đầy đ giấy tờ để làm th tục công chứng và còn có thái độ ất hợp tác không tuân theo đúng nội dung đã thỏa thuận như hợp đồng đặt cọc đã cam kết mà còn thách đố, đòi h y ỏ việc sang nhượng thửa đất nêu trên. Sau khi đặt cọc à T đã giao đất cho ông C quản lý, sử dụng. Ông C đã trồng 10 cây sầu riêng trên đất. Để đảm ảo quyền lợi, ông Cường yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết uộc là à Nguyễn Thị T trả lại tiền đặt cọc cho ông C là 100.000.000 đồng và tiền phạt cọc theo quy định c a pháp luật và lãi suất.
Đối với khởi kiện yêu cầu tranh chấp quyền sử dụng đất và đòi tiền 10 cây sầu riêng nguyên đơn xin rút yêu cầu này.
* Tại bản tự khai, tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Dương Văn H trình bày: Thừa nhận ngày 21/5/2021, à Nguyễn Thị T có thoả thuận ký kết hợp đồng đặt cọc để chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông Nguyễn Mạnh C như đã trình ày ở trên. Thời hạn đặt cọc là 30 ngày kể từ ngày 21/5/2022 đến hết ngày 21/6/2022. Ông C đã đặt cọc trước cho à T số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Đến ngày 21/06/2022 bà T và ông C cùng ra Văn phòng công chứng H để công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như đã cam kết. Tại văn phòng công chứng khi công chứng viên kiểm tra th tục và tiếp nhận thấy thiếu giấy chứng nhận độc thân c a à T nên yêu cầu à T ổ sung để thực hiện theo quy định c a pháp luật. Tại thời điểm đó văn phòng công chứng H vẫn tiếp nhận hồ sơ công chứng và yêu cầu à T ổ sung giấy xác nhận độc thân sau. Bà T đã yêu cầu ông C ký kết hợp đồng chuyển nhượng đất nhưng ông C không ký. Việc ông Cường đưa ra lý do thiếu giấy chứng nhận độc thân c a à T nên không đồng ý ký kết hợp đồng. Từ sự việc nêu trên cho thấy ông C đã vi phạm vào Điều 328 BLDS 2015 và Điều 40, 43 c a Luật Công chứng 2014.
Ngày 22/6/2022, bà T đã làm xong giấy chứng nhận độc thân và yêu cầu ông C đến Văn phòng công chứng thực hiện ký kết hợp đồng chuyển nhượng nhưng ông C không đồng ý và yêu cầu à T phải thương lượng giảm giá và chịu lãi cho người ch đất khác mà ông C đã án lướt cho họ không được sự đồng ý c a à T . Theo quy định ông C không ký kết hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng đặt cọc nên căn cứ vào Điều 328 BLDS 2015, tiền cọc thuộc về à T là đúng theo quy định pháp luật.
Tại bản án sơ thẩm số 13a/2023/DSST ngày 11/4/2023 của Tòa án nh n d n huyện Cư uin, t nh Đ k L k đ quy t định:
- Căn cứ Điều 328 Bộ luật dân sự;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a ông Nguyễn Mạnh C .
Buộc à Nguyễn Thị T phải trả cho ông Nguyễn Mạnh C số tiền đặt cọc 100.000.000 đồng và số tiền phạt cọc 100.000.000 đồng. Tổng cộng là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn).
- Đình chỉ xét xử yêu cầu tranh chấp quyền sử dụng đất c a ông Nguyễn Mạnh C .
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên án phí và quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định c a pháp luật.
Ngày 21/4/2023, ị đơn à Nguyễn Thị T kháng cáo ản án sơ thẩm với nội dung: Đề nghị cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận đơn khởi kiện c a nguyên đơn.
Tại phiên tòa ị đơn, người đại diện theo uỷ quyền c a ị đơn xác định vẫn giữ nguyên nội dung đơn kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát iểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Qua phân tích đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tranh tụng tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; hông chấp nhận kháng cáo c a ị đơn à Nguyễn Thị T . Giữ nguyên ản án dân sự sơ thẩm số 13a/2023/DSST ngày 11/4/2023 c a Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đ các tài liệu, chứng cứ lời trình ày c a các đương sự và ý kiến c a iểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Đơn kháng cáo c a ị đơn à Nguyễn Thị T làm trong hạn luật định và đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nên được xem xét, giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Xét kháng cáo c a ị đơn đề nghị cấp phúc thẩm sửa Bản án sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn, xét thấy:
Các ên đương sự đều thừa nhận vào ngày 21/5/2022 ông Nguyễn Mạnh C với à Nguyễn Thị T có lập 01 hợp đồng đặt cọc. Theo đó ông C đặt cọc 100.000.000 đồng cho à Nguyễn Thị T nhằm đảm ảo cho ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích 210m2; thửa đất số 87; tờ ản đồ số 14; tại xã U, huyện C , tỉnh Đắk Lắk, với giá 2.045.000.000 đồng. Các ên cam kết, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đặt cọc đến hết ngày 21/6/2022 các ên tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng tại Văn phòng công chứng nhà nước có thẩm quyền. hi th tục hoàn tất thì ông Cường trả đ tiền cho à T . Tại hợp đồng đặt cọc các bên cam kết: “Bà T phải chịu trách nhiệm hỗ trợ để làm giấy tờ khi gặp r c rối”. “N u quá thời hạn thoả thuận, n u bà T không chuyển nhượng tài sản trên cho ông C , thì bà T phải hoàn trả và bồi thường cho ông C là 200.000.000 đồng. Ngược lại n u ông C không mua thì phải chịu mất số tiền đ đặt cọc là 100.000.000 đồng”.
Ngày 21/6/2022, tại Văn phòng công chứng V à Nguyễn Thị T không cung cấp được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nên các ên không ký kết được hợp đồng chuyển nhượng. Văn phòng công chứng yêu cầu à T ổ sung. Ngày 22/6/2022, à T đã có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo đúng quy định và yêu cầu ông Nguyễn Mạnh C ra văn phòng Công chứng thực hiện việc chuyển nhượng nhưng ông C cho rằng à T vi phạm thời hạn thoả thuận nên không tiếp tục ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và làm đơn yêu cầu uộc à Nguyễn Thị T phải trả cho ông Nguyễn Mạnh C số tiền đặt cọc 100.000.000 đồng và số tiền phạt cọc 100.000.000 đồng. Tổng cộng là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
Xét thấy vào ngày 21/6/2022 các bên không thực hiện việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng tại phòng công chứng là do thiếu giấy tờ, chứ không phải à T không chuyển nhượng đất cho ông C và sau đó ngày 22/6/2022, à T đã cung cấp đầy đ các giấy tờ theo yêu cầu c a Văn phòng công chứng và đề nghị ông C ra ký kết hợp đồng chuyển nhượng đất nhưng ông C không đồng ý. Như vậy, việc không ký kết được hợp đồng chuyển nhượng đất là do lỗi khách quan chứ không phải lỗi c a à T . Ông Nguyễn Mạnh C cho rằng ngày 21/6/2022, do không thực hiện việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng đối với thửa đất đã đặt cọc c a à Thuỷ nên ông Cường ị mất cọc với người thứ a và họ không mua nữa. Vì thế mà ông Cường không tiếp tục hợp đồng chuyển nhượng đất với à Nguyễn Thị T . Do vậy hợp đồng đặt cọc ị ông Nguyễn Mạnh C đơn phương chấm dứt thực hiện. Hợp đồng ị huỷ ỏ nên các ên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận là phù hợp.
. Từ những phân tích và nhận định trên xét thấy có căn cứ để chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo c a ị đơn à Nguyễn Thị T : Sửa ản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu trả lại tiền đặt cọc và không chấp nhận yêu cầu phạt cọc c a nguyên đơn là phù hợp.
. Về án phí:
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 5.000.000 đồng án phí DSST. Ông Nguyễn Mạnh C phải chịu 5.000.000 đồng án phí DSST đối với yêu cầu phạt cọc không được chấp nhận.
. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
. Các quyết định khác c a ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không ị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ khoản 2 Điều 308 Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Chấp nhận một kháng cáo c a ị đơn à Nguyễn Thị T .
Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 13a/2023/DSST ngày 11/4/2023 c a Tòa án nhân dân huyện C , tỉnh Đắk Lắk.
[2]. Về Điều luật áp dụng: Căn cứ Điều 328; khoản 4 Điều 422; Điều 427 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 26; hoản 2 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[2.1]. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn ông Nguyễn Mạnh C . Buộc à Nguyễn Thị T phải trả cho ông Nguyễn Mạnh C số tiền đặt cọc 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
[2.2]. hông chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn ông Nguyễn Mạnh C đối với yêu cầu uộc à Nguyễn Thị T phải trả cho ông Nguyễn Mạnh C số tiền phạt cọc 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đ n khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại điều 357, điều 468 BLDS 2015.
[2.3]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 5.000.000 đồng án phí DSST.
Ông Nguyễn Mạnh C phải chịu 5.000.000 đồng án phí DSST. Được khấu trừ số tiền 5.000.000 đồng tạm ứng án phí ông Nguyễn Mạnh C đã nộp theo iên lai thu tiền số: AA/2021/0017249 ngày 04/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đắk Lắk.
[2.4]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị T không phải chịu nên được trả lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm. hấu trừ số tiền 300.000 đồng bà T đã nộp theo iên lai thu tiền số: AA/2021/0017591 ngày 04/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư uin, tỉnh Đắk Lắk. Bà T còn phải nộp 4.700.000 đồng (Bốn triệu ảy trăm ngàn đồng) án phí DSST.
[3]. Các quyết định khác c a ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không ị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- TANDCC;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND t nh Đ k L k;
(đ ký)
- TAND huyện C;
- CCTHADS huyện C;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
Đinh Thị Tuyết TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH ĐẮK LẮK
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 9 giờ 55 phút ngày 14 tháng 7 năm 2023 tại phòng Nghị án.
Hội đồng xét xử phúc thẩm với thành phần Hội đồng gồm có:
Thẩm phán – Ch tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Tuyết.
Các Thẩm phán: Ông Trương Công Bình và à Nguyễn Thị Nhung.
Tiến hành nghị án hồ sơ vụ án vụ án dân sự thụ lý số: 159/2023/TLPT-DS ngày 14/6/2023. về việc: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 13a/2023/DSST ngày 11/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk bị kháng cáo.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, các quy định của pháp luật:
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Chấp nhận một kháng cáo c a ị đơn à Nguyễn Thị Thuỷ.
Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 13a/2023/DSST ngày 11/4/2023 c a Tòa án nhân dân huyện Cư uin, tỉnh Đắk Lắk.
Biểu quyết nhất trí: 3/3 đồng ý.
Về Điều luật áp dụng: Căn cứ Điều 328; khoản 4 Điều 422; Điều 427 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 26; hoản 2 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Biểu quyết nhất trí: 3/3 đồng ý.
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn ông Nguyễn Mạnh Cường. Buộc à Nguyễn Thị Th y phải trả cho ông Nguyễn Mạnh Cường số tiền đặt cọc 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Biểu quyết nhất trí: 3/3 đồng ý.
hông chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn ông Nguyễn Mạnh Cường đối với yêu cầu uộc à Nguyễn Thị Th y phải trả cho ông Nguyễn Mạnh Cường số tiền phạt cọc 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Biểu quyết nhất trí: 3/3 đồng ý.
ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đ n khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại điều 357, điều 468 BLDS 2015.
Biểu quyết nhất trí: 3/3 đồng ý.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Th y phải chịu 5.000.000 đồng án phí DSST.
Ông Nguyễn Mạnh Cường phải chịu 5.000.000 đồng án phí DSST. Được khấu trừ số tiền 5.000.000 đồng tạm ứng án phí ông Nguyễn Mạnh Cường đã nộp theo iên lai thu tiền số: AA/2021/0017249 ngày 04/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư uin, tỉnh Đắk Lắk.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Th y không phải chịu nên được trả lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm. hấu trừ số tiền 300.000 đồng à Thuỷ đã nộp theo iên lai thu tiền số: AA/2021/0017591 ngày 04/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư uin, tỉnh Đắk Lắk. Bà Thuỷ còn phải nộp 4.700.000 đồng (Bốn triệu ảy trăm ngàn đồng) án phí DSST.
Biểu quyết nhất trí: 3/3 đồng ý.
Các quyết định khác c a ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không ị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Biên ản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Nhung
Trương Công Bình
Đinh Thị Tuyết
| Nơi nhận: - TANDCC; - V SND t nh Đ k L k; - TAND huyện Cư uin; - CCTHADS huyện Cư uin; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Tuyết |