- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà C yêu cầu ông N trả nợ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Lê Ngọc N, bà Huỳnh G có trách liên trả cho ông Chau R, bà Vương Thị C số tiền vốn, l i t ng cộng là 864.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 222/2020/DS-ST Ngày 09-11-2020 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Tuấn.
Ông Nguyễn Ngọc Bờ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên t a: Bà Nguyễn Thị Diệu – i m sát viên.
Trong ngày 09 tháng 11 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 145/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 285/2020/QĐXXST–DS ngày 25 tháng 9 năm 2020, giữa các đương s :
- Nguyên đơn:
+ Bà Vương Thị C, sinh năm 1972 (có mặt).
+ Ông Chau R, sinh năm 1972 (có mặt).
Địa chỉ cư tr : t 01, ấp Vĩnh Hạ, x VT, huyện T, tỉnh An Giang.
- Bị đơn:
+ Ông Lê Ngọc N, sinh năm 1981 (vắng mặt).
+ Bà Huỳnh G, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Địa chỉ cư tr : số 360, t 13, ấp Long An, x Ô, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện, các l n h a gi i và tại phiên t a nguyên đơn là ông Chau R và bà Vương Thị C trình bày:
Qua quen biết ông bà có cho v ch ng ông N, bà G vay tiền nhiều lần có lập h p đ ng với số tiền cụ th như sau:
- Lần 1: Vào ngày 21/3/2018 vay số tiền 250.000.000 đ ng, l i suất cho vay 3%/tháng, thời hạn vay 04 tháng (từ ngày 21/3/2018 đến ngày 21/7/2018). Đóng l i đến ngày 25/10/2018 là 52.500.000 đ ng.
- Lần 2: Vào ngày 11/6/2018 vay 350.000.000 đ ng, l i suất vay 3%/tháng, thời hạn vay 04 tháng (11/6/2018 đến ngày 11/10/2018). Đóng l i đến ngày 25/10/2018 là 42.000.000 đ ng.
- Lần 3: Vào ngày 25/10/2018 vay thêm 70.000.000 đ ng.
T ng cộng 03 lần là 670.000.000. L i thỏa thuận là 20.100.000đ ng/tháng. Đóng l i, đến ngày 25/12/2018, đư c 02 tháng là 40.000.000 đ ng (vì v ch ng N, G xin 200.000 đ ng).
Từ thời đi m 25/12/2018 cho đến nay v ch ng N, G không trả l i và cũng không trả vốn. Đ ng ý khấu trừ số tiền l i đóng thừa vào vốn theo quy định pháp luật.
Nay yêu cầu Tòa án giải quyết buộc v ch ng N, G phải trả cho ông bà số tiền 670.000.000 đ ng và yêu cầu tính l i theo quy định pháp luật từ ngày 25/12/2018 cho đến ngày xét xử sơ thẩm và tiếp tục tính l i cho đến khi trả xong tiền n .
Bị đơn ông N, bà G vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến.
Tại phiên t a: nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đ th c hiện đ ng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo luật định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Nguyên đơn chấp hành đ ng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Đối với bị đơn ông Lê Ngọc N, bà Huỳnh G Tòa án đ triệu tập h p lệ và tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do, coi như ông N, bà G đ từ bỏ quyền của mình. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông, bà là phù h p với quy định của pháp luật tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s .
Về nội dung vụ án: Tòa án có tiến hành công khai các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án, thông báo kết quả công khai chứng cứ nhưng bị đơn không có ý kiến phản bác hoặc phản tố lại đối với yêu cầu và chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là thuộc tình tiết, s kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân s . Chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là biên nhận n ngày 21/3/2018, biên nhận n ngày 11/6/2018, tại các biên nhận n có ghi số tiền vay, l i suất, thời hạn vay. Chứng minh đư c là h p đ ng vay có thời hạn và có l i, do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả n nên nguyên đơn yêu cầu trả n là có căn cứ phù h p quy định. L i suất thỏa thuận 3%/tháng là cao so với quy định nên cần phải điều chỉnh cho phù h p với khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s . Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, đ ng thời điều chỉnh l i suất, khấu trừ số tiền đ nộp vào vốn vay cho phù h p quy định pháp luật.
Đề nghị đương s chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án: biên nhận n ngày 21/3/2018, biên nhận n ngày 11/6/2018; Biên bản xác minh tình trạng cư tr ngày 20/7/2020...
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đ đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương s là về h p đ ng dân s – h p đ ng vay tài sản; bị đơn có địa chỉ thường tr tại địa bàn huyện C, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.
[1.2] Bị đơn ông N, bà G Tòa án đ tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định ho n phiên tòa và các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án: ông R, bà C cho ông N, bà G vay nhiều lần số tiền 670.000.000 đ ng. Chứng cứ đ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là Biên nhận n ngày 21/3/2018, Biên nhận n ngày 11/6/2018.
[2.1] Về xác định chứng cứ trong vụ án: Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho ông N, bà G có nêu r nội dung khởi kiện và yêu cầu của nguyên đơn cùng chứng cứ k m theo là Biên nhận n ngày 21/3/2018, Biên nhận n ngày 11/6/2018, nhưng ông N, bà G không khiếu nại, cũng không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là thuộc trường h p những tình tiết, s kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân s 2015 quy định: “Một bên đương s thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan Cyên môn mà bên đương s kia đưa ra thì bên đương s đó không phải chứng minh”. Do đó, có căn cứ đ xác định chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp Biên nhận n ngày 21/3/2018, Biên nhận n ngày 11/6/2018 là chứng cứ đ giải quyết vụ án.
[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đ ng xét xử nhận định: Tại Biên nhận n ngày 21/3/2018, Biên nhận n ngày 11/6/2018 th hiện có chữ ký, đi m chỉ của ông N, bà G, theo đó, ông N, bà G có vay của ông R, bà C số tiền t ng cộng là 670.000.000 đ ng, l i suất 3%/tháng, thời hạn vay 3 đến 4 tháng. Cho thấy đây là h p đ ng vay có l i, vay có thời hạn. Xét, G dịch giữa các bên đư c xác lập trên cơ sở t do, t nguyện thỏa thuận, có nội dung và hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội, phù h p với quy định của pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463 Bộ luật Dân s năm 2015, nên làm phát sinh, quyền và nghĩa vụ dân s giữa các bên. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả n theo thỏa thuận, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả n và lãi là có căn cứ phù h p quy định pháp luật tại Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân s nên Hội đ ng xét xử chấp nhận. Tuy nhiên, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp th hiện đư c thỏa thuận của các bên về l i suất cho vay 3%/tháng, nguyên đơn cũng thừa nhận l i suất cho vay 3%/tháng. Mặc dù pháp luật cho phép các bên đương s t thỏa thuận về l i suất nhưng không đư c vư t quá l i suất giới hạn là 20%/năm. Do đó, l i suất mà các bên thỏa thuận 3%/tháng là 36%/năm, thỏa thuận này vư t quá quy định, nên cần điều chỉnh cho phù h p quy định pháp luật. Số tiền l i nộp thừa đư c trừ vào vốn vay.
Số tiền l i đư c tính lại như sau:
- Lần 1: Vào ngày 21/3/2018 vay số tiền 250.000.000 đ ng. Đóng đư c 52.500.000 đ ng.
Từ ngày 21/3/2018 đến ngày 09/11/2020 là 02 năm 07 tháng 19 ngày.
250.000.000 đ ng x 20%/năm x 02 năm 07 tháng 19 ngày = 131.805.554 đ ng.
- Lần 2: Vào ngày 11/6/2018 vay 350.000.000 đ ng. Đóng l i đư c 42.000.000 đ ng.
Từ ngày 11/6/2018 đến ngày 09/11/2020 là 02 năm 4 tháng 29 ngày.
350.000.000 đ ng x 20%/năm x 02 năm 04 tháng 29 ngày = 168.972.220 đ ng.
- Lần 3: Vào ngày 25/10/2018 vay thêm 70.000.000 đ ng. Đóng l i đư c 40.000.000 đ ng.
Từ ngày 25/10/2018 đến ngày 09/11/2020 là 02 năm 15 ngày.
70.000.000 đ ng x 20%/năm x 02 năm 15 ngày = 28.583.333 đ ng.
T ng l i phải trả là 131.805.554 đ ng + 168.972.220 đ ng + 28.583.333 đ ng = 329.361.107 đ ng.
Trừ l i đ trả 329.361.107 đ ng – 134.500.000 đ ng = 194.861.107 đ ng
Tiền l i còn phải trả là 194.316.662 đ ng.
T ng cộng vốn, l i là 670.000.000 đ ng + 194.861.107 đ ng = 864.861.107 đ ng.
[3] Về án phí:
Do vi phạm nghĩa vụ trả n nên ông N, bà G chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy định trên số tiền bị buộc trả (864.316.662 đ ng) là 37.929.500 đ ng.
Với yêu cầu đư c chấp nhận ông R, bà C đư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đ nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân s 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Lê Ngọc N, bà Huỳnh G có trách liên trả cho ông Chau R, bà Vương Thị C số tiền vốn, l i t ng cộng là 864.861.107 đ ng.
từ ngày 10/11/2020 cho đến khi thi hành án xong thì tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi cho bên đư c thi hành án theo mức l i suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015.
2. Về án phí:
Ông Lê Ngọc N, bà Huỳnh G chịu 37.948.000 đ ng án phí dân s sơ thẩm.
Ông Chau R, bà Vương Thị C đư c nhận lại 15.400.000 tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0003408 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân s huyện C.
3. Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương s vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s . THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Bờ Nguyễn Hoàng Tuấn
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - V SND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương s (đ thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN C TỈNH AN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi Bình; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo luận, Hội đ ng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố tụng dân s ; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về nội dung: đương s có yêu cầu: Thống nhất 3/3. 200.000đ, đư c trừ vào 200.000đ tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi cục thi hành án dân s huyện C. án. Riêng đương s vắng mặt thì thời hạn 15 ngày k từ ngày bản án đư c tống đạt hoặc đư c niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người pN thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s : Thống nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc C, ngày 26 tháng 01 năm 2015 * Về áp dụng pháp luật: đi m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng đư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con Cng, tài sản Cng và n Cng: Sẽ giải quyết thành vụ án khác khi - Về án phí: Anh Tùng pN chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là Các đương s có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên Trương h p bán án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ |