vanban.org

Bản án 222/2018/HS-ST — Hình sự

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/11/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử ph t: Bị cáo Nguyễn Minh U (tên gọi khác: Dồ) 04 (Bốn) năm tù, về tội “Cướp giật tài sản”. Thời h n tù tính kể từ ngày 15/7/2018.

Về hình ph t bổ sung: Miễn hình ph t bổ sung cho bị cáo Nguyễn Minh U (tên gọi khác: Dồ). Về trách nhiện dân sự: Không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "222 - 2018- Nguyen Minh U - K2-171 - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Xử ph t: Bị cáo Nguyễn Minh U (tên gọi khác: Dồ) 04 (Bốn) năm tù, về tội “Cướp giật tài sản”. Thời h n tù tính kể từ ngày 15/7/2018.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 222/2018/HS-ST
Ngày: 26-11-2018.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Đặng Thu Vân.

2/ Ông Hoàng Minh Đang.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Trần Đức Khuê - Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 11 năm 2018, t i tr s Tòa án nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số 226/2018/TLST-HS ngày 01 tháng 11 năm 2018, theo quyết định đưa v án ra xét xử số 258/2018/QĐXXST-HS ngày 12/11/2018 đối với bị cáo:

Nguyễn Minh U (tên gọi khác: Dồ), sinh ngày 29/11/1991 t i: LA; nơi cư trú: (Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Ấp TL, xã NN, huyện TT, tỉnh LA; chỗ : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa: 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn Th và bà Cao Thị B; vợ, con: Chưa có; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 10/12/2013, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quyết định áp d ng biện pháp đưa vào cơ s chữa bệnh, thời h n 24 tháng, vì sử d ng chất ma túy; ngày 02/12/2015, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quyết định áp d ng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy, thời h n 24 tháng, kể từ ngày 12/12/2015; bị bắt, t m giữ, t m giam ngày 15/7/2018. (Có mặt).

- Bị hại: Chị Đoàn Thị Thu H, sinh năm: 1992; nơi cư trú: Số C19/10 ấp 4B, KDC TS, xã BH, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Vắng mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Bà Ngô Thị L, sinh năm: 1983; nơi cư trú: Số 11 Đường ĐNQ, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng 17 giờ 55 phút, ngày 15/7/2018, Nguyễn Minh U điều khiển xe gắn máy hiệu Honda SH mode, biển số: 59K1-957.11 đi trên đường PTH, Phường B, Quận T. Khi U điều khiển xe rẽ trái vào đường ĐNQ, Phường B, Quận T thì U phát hiện chị Đoàn Thị Thu H đang điều khiển xe gắn máy Honda Vision, biển số: 59L2-495.98 đi cùng chiều phía trước, trên cổ của chị H có đeo 01 sợi dây chuyền bằng kim lo i màu vàng. Do muốn có tiền tiêu xài, nên U nảy sinh ý định cướp giật sợi dây chuyền của chị H đem bán. Khi chị H điều khiển xe đến trước nhà số 14 đường ĐNQ, Phường B, Quận T thì U điều khiển xe vượt lên áp sát phía bên phải của chị H và dùng tay trái giật được sợi dây chuyền của chị H rồi tăng ga bỏ ch y. Bị cướp giật tài sản, chị H tri hô và điều khiển xe đuổi theo U; đến ngã tư đường ĐNQ và Đào Cam Mộc, Phường B, Quận T; do bị truy đuổi và không làm chủ được tốc độ nên U bị ngã xe xuống đường thì bị chị H và quần chúng nhân dân bắt giữ U cùng tang vật là chiếc xe Honda SH mode, mang biển số: 59K1-957.11 và sợi dây chuyền của chị H. Sau đó, giao Công an Phường B, Quận T lập biên bản bắt người ph m tội quả tang và thu giữ của U 01 điện tho i di động hiệu Samsung, 01 áo sơ mi màu đỏ sọc trắng, dài tay; 01 áo khoác màu trắng sọc đỏ, dài tay; 01 nón bảo hiểm màu tím và 01 quần jeans dài màu xanh.

Lúc bắt quả tang, U khai tên giả là Nguyễn M nh A. V việc được lập hồ sơ chuyển đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận T điều tra làm rõ.

Qua truy xét, Cơ quan điều tra Công an Quận T thu thập được 01 USB chứa hình ảnh U giật sợi dây chuyền nêu trên.

Ngày 09/10/2018, Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng hình sự Quận T kết luận: Trị giá 01 sợi dây chuyền bằng kim lo i màu vàng d ng móc xích, bị đứt, dài 50cm là 2.398.000 đồng; 01 mặt dây chuyền bằng kim lo i màu vàng hình phật quan âm là 382.624 đồng; tổng trị giá sợi dây chuyền là 2.780.624 đồng.

T i Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận T, Nguyễn Minh U khai nhận hành vi ph m tội nêu trên.

Ngày 11/10/2018, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận T đã lập biên bản trao trả 01 sợi dây chuyền bằng kim lo i màu vàng cùng 01 mặt dây chuyền bằng kim lo i màu vàng hình phật quan âm cho chị Đoàn Thị Thu H. Chị H không yêu cầu bồi thường gì khác.

Các tài liệu, đồ vật liên quan thu giữ trong v án:

- Xe gắn máy Honda SH mode, biển số 59K1-957.11, do bà Trần Cẩm L (sinh năm: 1967, chỗ : 45/88/20D Bình Tiên, Phường 7, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh) đứng tên chủ s hữu. Khoảng giữa tháng 6 năm 2018, bà L cho con gái là Liên Tố Ng (con gái bà L) mượn làm phương tiện đi l i. Ngày 15/7/2018, Ng cho b n trai là Nguyễn Minh U mượn xe để đi chơi; sau đó, U sử d ng làm phương tiện đi cướp giật tài sản, nhưng chị Ng không biết. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận T ra Quyết định trao trả chiếc xe Honda SH mode, biển số 59K1-957.11 cho bà Trần Cẩm L.

- 01 (một) điện tho i di động hiệu Samsung màu vàng, là tài sản riêng của Nguyễn Minh U.

- 01 (một) USB do bà Ngô Thị L giao nộp, có nội dung ghi hình ảnh Nguyễn Minh U cướp giật sợi dây chuyền của chị Đoàn Thị Thu H vào ngày 15/7/2018.

- 01 (một) áo sơ mi màu đỏ sọc trắng, dài tay; 01 áo khoác màu trắng sọc đỏ, dài tay; 01 nón bảo hiểm màu tím và 01 quần jeans dài màu xanh; đây là tài sản của U và đã sử d ng khi cướp giật tài sản.

Bản cáo tr ng số 224/CT-VKS ngày 31/10/2018 của Viện kiểm sát nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố bị cáo Nguyễn Minh U về tội “Cướp giật tài sản” theo điểm d Khoản 2 Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

T i phiên tòa, Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp d ng điểm d Khoản 2 Điều 171; điểm h, điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để xử ph t bị cáo Nguyễn Minh U mức án từ 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng đến 04 (Bốn) năm 06 (Sáu) tháng tù. Đồng thời đề nghị miễn phần hình ph t bổ sung cho bị cáo (do bị cáo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, khó thi hành).

Về trách nhiệm dân sự: Bị h i không có yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.

Về xử lý vật chứng:

- Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) USB cùng 01 (một) áo sơ mi màu đỏ sọc trắng, dài tay; 01 áo khoác màu trắng sọc đỏ, dài tay; 01 nón bảo hiểm màu tím và 01 quần jeans dài màu xanh.

- Trả l i cho bị cáo U 01 (một) điện tho i di động hiệu Samsung màu vàng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c theo quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

T i phiên tòa, bị cáo Nguyễn Minh U đã khai nhận toàn bộ hành vi điều khiển chiếc xe mô tô, hiệu Honda SH mode, biển số: 59K1-957.11 áp sát bên phải chiếc xe mô tô hiệu Honda Vision, biển số: 59L2-495.98 của bị h i là chị Đoàn Thị Thu H đang lưu thông cùng chiều với xe của bị cáo. Sau đó, bị cáo dùng tay trái giật 01 sợi dây chuyền bằng kim lo i màu vàng có gắn 01 mặt dây chuyền bằng kim lo i màu vàng hình phật quan âm mà chị H đang đeo cổ, vào khoảng hơn 17 giờ 55 phút, ngày 15/7/2018, t i trước nhà số 14 Đường ĐNQ, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; trên đường bị cáo điều khiển xe tẩu thoát thì bị bắt giữ cùng vật chứng.

Lời khai nhận của bị cáo cơ bản phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có t i hồ sơ v án và phù hợp với nội dung Cáo tr ng truy tố của Viện Kiểm sát nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tài sản mà bị cáo U chiếm đo t, qua định giá kết luận có trị giá là 2.780.624 đồng, thuộc trường hợp tài sản có giá trị dưới 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Do đó, đã có đủ cơ s để kết luận: Bị cáo Nguyễn Minh U đã ph m vào tội “Cướp giật tài sản”, tội ph m và hình ph t được quy định t i Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Về tình tiết định khung tăng nặng trách nhiệm hình sự: Xét, khi phaïm toäi, bò caùo U ñaõ söû duïng xe mô tô coù phaân khoái lôùn laøm phöông tieän di chuyeån ñeå baát ngôø aùp saùt, nhanh choùng chieám ñoaït taøi saûn cuûa bò haïi, roài taêng ga phoùng nhanh ñeå taåu thoaùt, ñe doïa ñeán söï an toaøn veà tính maïng, söùc khoûe cuûa bò haïi cuõng nhö nhöõng ngöôøi tham gia giao thoâng; neân theo quy ñònh taïi tieåu muïc 5.3 muïc 5 Phaàn I Thoâng tö lieân tòch soá 02/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP ngaøy 25/12/2001, thì bò caùo Nguyễn Minh U đã phaïm toäi thuoäc tröôøng hôïp “Söû duïng thuû ñoaïn nguy hieåm”. Ñaây laø tình tieát ñònh khung taêng nặêng traùch nhieäm hình söï đối với bò caùo.

Vì vậy, bị cáo Nguyễn Minh U phải bị xét xử theo quy định t i điểm d Khoản 2 Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Về nhân thân: Bị cáo Nguyễn Minh U có quá trình nhân xấu (là đối tượng nghiện ma túy, đã từng bị bắt đưa đi chữa bệnh bắt buộc và được áp d ng biện pháp quản lý sau cai nghiện t i địa phương), nhưng không chịu sửa chữa, tu dưỡng và phấn đấu thành công dân sống có ích cho xã hội mà l i tiếp t c thực hiện hành vi ph m tội do lỗi cố ý, thể hiện thái độ xem thường pháp luật; nên Hội đồng xét xử cũng cần lưu ý khi quyết định hình ph t đối với bị cáo.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: T i cơ quan điều tra cũng như t i phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về lỗi lầm của mình; tài sản đã thu hồi và trả l i cho bị h i, nên gây thiệt h i không lớn. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định t i điểm h, điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); để Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình ph t mà lẽ ra bị cáo phải chịu.

Bản cáo tr ng truy tố của Viện kiểm sát nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đối với bị cáo Nguyễn Minh U là có cơ s pháp luật, đúng người, đúng tội, mức án mà Kiểm sát viên đề nghị phù hợp với tính chất, mức độ ph m tội và nhân thân của bị cáo; nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về hình ph t bổ sung: Theo quy định t i Khoản 5 Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì bị cáo còn có thể bị ph t bổ sung một số tiền nhất định để tịch thu nộp ngân sách nhà nước, nhưng xét thấy bị cáo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn và khó thi hành; nên Hội đồng xét xử miễn cho bị cáo U phần hình ph t bổ sung.

Về trách nhiệm dân sự: Trong giai đo n điều tra, bị h i đã nhận l i tài sản bị chiếm đo t và không có yêu cầu bồi thường gì khác; t i phiên tòa vắng mặt. Xét đây là quyền tự định đo t, quyết định của đương sự; nên không xem xét giải quyết.

Về vật chứng:

- Đối với chiếc xe mô tô, hiệu Honda SH mode, biển số: 59K1-957.11 và 01 sợi dây chuyền bằng kim lo i màu vàng có gắn 01 mặt dây chuyền bằng kim lo i màu vàng hình phật quan âm; Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận T, Thành phố hồ Chí Minh đã thu hồi và trả l i cho chủ s hữu hợp pháp là đúng theo quy định của pháp luật;

- Đối với 01 (một) áo sơ mi màu đỏ sọc trắng, dài tay; 01 áo khoác màu trắng sọc đỏ, dài tay; 01 nón bảo hiểm màu tím và 01 quần jeans dài màu xanh: Bị cáo U đã sử d ng khi ph m tội, bị cáo không có yêu cầu nhận l i và hiện không còn giá trị sử d ng; nên cần tịch thu tiêu hủy.

- Đối với 01 (một) USB nhãn hiệu Color Turn Team Group lnc (do bà Ngô Thị L giao nộp), có nội dung chứa dữ liệu hình ảnh Nguyễn Minh U cướp giật sợi dây chuyền của chị Đoàn Thị Thu H vào ngày 15/7/2018; bà Luyên không có yêu cầu nhận l i và hiện không còn giá trị sử d ng, nên tịch thu tiêu hủy.

- Đối với 01 (một) điện tho i di động hiệu Samsung màu vàng, là tài sản của bị cáo và không liên quan đến hành vi ph m tội của bị cáo; nên trả l i cho bị cáo U.

Về án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm d Khoản 2 Điều 171; điểm h, điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

Xử ph t: Bị cáo Nguyễn Minh U (tên gọi khác: Dồ) 04 (Bốn) năm tù, về tội “Cướp giật tài sản”. Thời h n tù tính kể từ ngày 15/7/2018.

Về hình ph t bổ sung: Miễn hình ph t bổ sung cho bị cáo Nguyễn Minh U (tên gọi khác: Dồ).

Về trách nhiện dân sự: Không giải quyết.

Về vật chứng: Căn cứ vào Điều 41 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015;

- Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) áo sơ mi màu đỏ sọc trắng, dài tay; 01 (một) áo khoác màu trắng sọc đỏ, dài tay; 01 (một) nón bảo hiểm màu tím; 01 (một) quần jeans dài màu xanh và 01 (một) USB nhãn hiệu Color Turn Team Group lnc.

- Trả l i cho bị cáo Nguyễn Minh U (tên gọi khác: Dồ) 01 (một) điện tho i di động hiệu Samsung màu vàng.

(Vật chứng theo phiếu nhập kho vật chứng số 233/PNK ngày 15/10/2018 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).

Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Buộc bị cáo Nguyễn Minh U (tên gọi khác: Dồ) phải chịu số tiền là 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng.

Thi hành t i Chi c c Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị h i vắng mặt t i phiên tòa; có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tống đ t hoặc niêm yết bản án. Đối với người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án vắng mặt, có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa v của mình; trong thời h n 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày bản án được tống đ t hoặc niêm yết hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ