- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Tuyết Lanh và anh Nguyễn Văn Lân.
- Căn cứ chính? Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 222/2017/HNGĐ-ST Ngày 21 - 9 - 2017 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Hoàng Đắc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Văn Điệp
2. Ông Nguyễn Việt Thắng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 476/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2017 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 390/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Tuyết Lanh - sinh năm 1980
Trú tại: ấp 5, xã Khánh Bình Đông, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Lân - sinh năm 1976
Trú tại: ấp 5, xã Khánh Bình Đông, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
Nguyên đơn, bị đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16-8-2017 và biên bản hòa giải ngày 12-9-2017, nguyên đơn Nguyễn Tuyết Lanh trình bày:
Về hôn nhân: Năm 1999, chị và anh Nguyễn Văn Lân tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không thể đoàn tụ nên chị yêu cầu ly hôn với anh Lân.
Về nuôi con chung, chia tài sản: Chị và anh Lân tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo bản tự khai và biên bản hòa giải ngày 12-9-2017, bị đơn Nguyễn Văn Lân trình bày:
Về hôn nhân: Anh thống nhất với trình bày của chị Nguyễn Tuyết Lanh về thời gian chung sống, điều kiện kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn. Giữa anh và chị Lanh chung sống không hạnh phúc, không hợp nhau và yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Lanh.
Về nuôi con chung, chia tài sản: Anh và chị Lanh tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn và bị đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn Lân và chị Nguyễn Tuyết Lanh yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh chị.
[2] Về hôn nhân: Năm 1999, chị Nguyễn Tuyết Lanh và anh Nguyễn Văn Lân tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”. Vậy, hôn nhân giữa chị Lanh và anh Lân đã vi phạm về mặt hình thức.
Mặt khác, chị Lanh và anh Lân xác định vợ chồng chung sống không hợp nhau, hôn nhân không hạnh phúc nên cả hai thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Xét mục đích hôn nhân giữa chị Lanh và anh Lân không đạt được và không có giá trị pháp lý nên không được pháp luật công nhận anh chị là vợ chồng.
[3] Về nuôi con chung, chia tài sản: Chị Lanh và anh Lân xác định tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không không xem xét.
[4] Về án phí: Chị Lanh phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 143, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, 14, 53 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Tuyết Lanh và anh Nguyễn Văn Lân.
2. Về nuôi con chung, chia tài sản: Chị Lanh và anh Lân tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không không xem xét.
3. Về án phí hôn: Chị Lanh phải chịu 300.000 đồng án phí nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 18 tháng 8 năm 2017, chị Lanh đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007269 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Án xử sơ thẩm nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Phòng KT-NV và THA TAND tỉnh Cà Mau (Gửi email); - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Hoàng Đắc |