- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty N - Công ty M"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn Công ty TNHH TM Khuôn N đối với bị đơn Công ty CP Công Nghiệp hỗ trợ Minh Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 306 Luật Thương mại; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 2215/2021/KDTM-ST Ngày: 29-11-2021 V/v tranh ch p hợp đồng mua bán hàng hóa. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Minh Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Đăng Vạn
2. Ông Phạm Văn Tâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Quân - Thư T a án nhân dân th nh phố Thủ Đức - Th nh phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Tuyết Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2021, tại ph ng xử B Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công hai vụ án kinh doanh thương mại thụ l số 35/2020/TLST-KDTM ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc Tranh ch p hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định hoãn phiên tòa số 5007/2021/QĐST-KDTM ngày 02 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH TM Khuôn N
Địa chỉ: phường A, thị xã T, tỉnh B
Người đại diện theo ủy quyền: B Nguyễn Thị Kim P
Địa chỉ: đường L, phường A, Quận B, Th nh phố H
(Văn bản ủy quyền ng y 18/8/2020)
Bị đơn: Công ty Cổ phần Công Nghiệp hỗ trợ M
Địa chỉ: đường D, Khu C, phường T, th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Châu Bá Long
(Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn hởi iện ng y 11 tháng 9 năm 2020 và lời hai tại T a án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim P trình bày:
Từ tháng 5/2019 đến tháng 9/2019, Công ty TNHH TM Khuôn N (gọi tắt là Công ty N) có giao dịch mua bán h ng hóa về ngũ im gồm: Đinh ốc lục giác, chốt định huôn mẫu, dao hợp im, bạc huôn, đũa hợp im….v các sản phẩm ngũ im hác với Công ty Cổ phần Công Nghiệp hỗ trợ M (gọi tắt l Công ty M). Việc mua h ng từng lần được hai bên thực hiện bằng các Phiếu mua h ng do Công ty M phát cho Công ty N. Theo thỏa thuận tại các đơn mua h ng, thời hạn công nợ l 30 ng y ể từ ng y giao h ng. Công ty N đã giao h ng, có chữ
xác nhận đã nhận h ng của nhân viên Công ty M v đã xu t hóa đơn cho Công ty M.
Tổng số tiền mua h ng m Công ty M c n nợ Công ty N theo 33 hóa đơn mua h ng gồm:
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000020 ngày 15/6/2019 với số tiền 2.021.800 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000022 ng y 27/6/2019 với số tiền 4.098.136 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000023 ng y 27/6/2019 với số tiền 8.492.000 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000024 ng y 27/6/2019 với số tiền 8.053.606 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000025 ng y 27/6/2019 với số tiền 5.803.600 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000026 ng y 27/6/2019 với số tiền 16.435.255 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000027 ngày 27/6/2019 với số tiền 3.212.880 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000028 ng y 27/6/2019 với số tiền 3.073.510 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000029 ng y 27/6/2019 với số tiền 18.480.000 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000030 ngày 27/6/2019 với số tiền 8.800.00 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000031 ng y 27/6/2019 với số tiền 4.708.000 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000033 ng y 27/6/2019 với số tiền 5.711.200 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000035 ng y 27/6/2019 với số tiền 1.232.000 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000036 ng y 27/6/2019 với số tiền 52.800.000 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000038 ngày 22/7/2019 với số tiền 15.394.500 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000039 ngày 23/7/2019 với số tiền 4.348.520 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000040 ng y 23/7/2019 với số tiền 682.374 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000041 ng y 23/7/2019 với số tiền 8.093.800 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000042 ng y 23/7/2019 với số tiền 1.252.300 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000043 ngày 24/7/2019 với số tiền 32.573.200 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000044 ng y 24/7/2019 với số tiền 11.000.000 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000045 ngày 17/8/2019 với số tiền 6.614.548 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000046 ngày 17/8/2019 với số tiền 10.697.918 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000047 ngày 19/8/2019 với số tiền 25.834.600 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000048 ngày 19/8/2019 với số tiền 10.674.400 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000049 ngày 19/8/2019 với số tiền 9.605.200 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000050 ngày 19/8/2019 với số tiền 1.456.180 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000051 ngày 19/8/2019 với số tiền 1.851.960 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000052 ngày 19/8/2019 với số tiền 1.488.300 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000054 ngày 07/9/2019 với số tiền 10.252.000 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000055 ngày 09/9/2019 với số tiền 6.756.200 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000056 ng y 09/9/2019 với số tiền 504.900 đồng;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000057 ng y 09/9/2019 với số tiền 1.085.260 đồng;
Tổng cộng số tiền mua h ng c n nợ của Công ty M l 302.643.147 đồng.
Nay Công ty N yêu cầu Công ty M thanh toán số tiền mua h ng c n nợ là 302.643.147 đồng v tiền lãi chậm thanh toán tính từ ng y 10/10/2019 đến ng y 10/11/2021 theo mức lãi su t 0,75%/tháng là 56.745.590 đồng, thanh toán làm một lần ngay hi bản án của T a án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn Công ty M là dù đã được T a án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn hông đến T a án để tham gia tố tụng cũng như hông có iến bằng văn bản gửi cho T a án đối với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Tại phiên t a hôm nay:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu buộc Công ty M thanh toán số tiền mua h ng c n nợ là 302.643.147 đồng v tiền lãi chậm thanh toán tính từ ng y 10/10/2019 đến ngày 10/11/2021 theo mức lãi su t 0,75%/tháng là 56.745.590 đồng, thanh toán l m một lần ngay hi bản án của T a án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn là Công ty M vắng mặt.
Phát biểu của đại diện Viện iểm sát nhân dân th nh phố Thủ Đức:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật.
+ Về việc ch p h nh pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự ể từ hi thụ l vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: các đương sự thực hiện quyền v nghĩa vụ của mình đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên t a. Đương sự, người đại diện ủy quyền có đầy đủ năng lực pháp luật v năng lực h nh vi dân sự, văn bản ủy quyền đúng quy định pháp luật.
+ Về giải quyết nội dung vụ iện: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhập yêu cầu hởi iện của nguyên đơn, buộc Công ty M thanh toán một lần số tiền mua hàng còn nợ là 302.643.147 đồng v tiền lãi chậm thanh toán tính từ ng y 10/10/2019 đến ng y 10/11/2021 theo mức lãi su t 0,75%/tháng, thanh toán làm một lần ngay hi bản án của T a án có hiệu lực pháp luật. Công ty M phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh ch p v thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty N hởi iện yêu cầu Công ty M thanh toán tiền mua hàng còn nợ và Công ty M có trụ sở tại Quận 9 (nay l th nh phố Thủ Đức), Th nh phố Hồ Chí Minh nên đây l vụ án tranh ch p hợp đồng mua bán hàng hóa v thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân Quận 9 (nay l T a án nhân dân th nh phố Thủ Đức), Th nh phố Hồ Chí Minh quy định tại hoản 1 Điều 30, điểm b hoản 1 Điều 35 v điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Công ty M đã được T a án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên t a nhưng vẫn vắng mặt hông có l do. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, T a án tiến h nh xét xử vắng mặt Công ty M.
Về nội dung vụ án:
Căn cứ v o các Hóa đơn giá trị gia tăng:
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000020 ng y 15/6/2019 với số tiền 2.021.800 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng K2005191 ngày 20/5/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 26/5/2019, Công ty N giao h ng theo phiếu giao h ng số 0016200 v 0016201 (những mặt h ng đánh d u trên hai phiếu giao h ng mới l h ng thực giao, tính tiền v xu t hóa đơn), có nhân viên của Công ty M ký nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000022 ng y 27/6/2019 với số tiền 4.098.136 đồng;
Công ty M đặt h ng mua các sản phẩm của Công ty N qua điện thoại.
Ngày 11/5/2019, Công ty N giao h ng theo 02 phiếu giao h ng số 0013845 v 0013846, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000023 ng y 27/6/2019 với số tiền 8.492.000 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua hàng SC19061107 ngày 11/6/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 14/6/2019, Công ty N giao h ng theo 02 phiếu giao h ng số 0016220 v 0016221, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000024 ng y 27/6/2019 với số tiền 8.053.606 đồng;
Công ty M đặt h ng mua các sản phẩm của Công ty N qua điện thoại.
Ngày 11/6/2019, Công ty N giao h ng theo 03 phiếu giao h ng số 0016215, 0016216 v 0016217, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000025 ng y 27/6/2019 với số tiền 5.803.600 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng K2905194 ngày 29/5/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 11/6/2019, Công ty N giao hàng theo 03 phiếu giao h ng số 0016212, 0016213 v 0016214, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000026 ng y 27/6/2019 với số tiền 16.435.255 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19060608 ngày 06/6/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 22/6/2019, Công ty N giao h ng theo 03 phiếu giao h ng số 0016226, 0016227, 0016228 và 0016229, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000027 ng y 27/6/2019 với số tiền 3.212.880 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19060709 ngày 07/6/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 22/6/2019, Công ty N giao h ng theo 02 phiếu giao h ng số 0015434, 0015435, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000028 ng y 27/6/2019 với số tiền 3.073.510 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19060710 ngày 07/6/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 22/6/2019, Công ty N giao hàng theo phiếu giao h ng số 0015436, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000029 ng y 27/6/2019 với số tiền 18.480.000 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19061109 ngày 12/6/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 20/6/2019, Công ty N giao h ng theo phiếu giao h ng số 0016223, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000030 ng y 27/6/2019 với số tiền 8.800.00 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19061307 ngày 13/6/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 20/6/2019, Công ty N giao h ng theo phiếu giao h ng số 0016224, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000031 ng y 27/6/2019 với số tiền 4.708.000 đồng;
Công ty M đặt h ng mua các sản phẩm của Công ty N qua điện thoại.
Ngày 14/6/2019, Công ty N giao h ng theo phiếu giao h ng số 0016222, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000033 ng y 27/6/2019 với số tiền 5.711.200 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19060607 ngày 06/6/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 22/6/2019, Công ty N giao h ng theo phiếu giao h ng số 0016225, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000035 ng y 27/6/2019 với số tiền 1.232.000 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19060705 ngày 07/6/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 22/6/2019, Công ty N giao h ng theo phiếu giao h ng số 0016231, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000036 ng y 27/6/2019 với số tiền 52.800.000 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19062110 ngày 21/6/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 28/6/2019, Công ty N giao h ng theo phiếu giao h ng số 015438, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000038 ng y 22/7/2019 với số tiền 15.394.500 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19062413 ngày 25/6/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 04/7/2019, Công ty N giao h ng theo 02 phiếu giao h ng số 0015440 v 0015446, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000039 ng y 23/7/2019 với số tiền 4.348.520 đồng và Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000040 ng y 23/7/2019 với số tiền 682.374 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19062006 (danh mục đính èm đơn mua h ng) ng y 21/6/2019.
Ngày 04/7/2019, Công ty N giao h ng theo 03 phiếu giao h ng số 0015443, 0015444 v 0015445, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000041 ng y 23/7/2019 với số tiền 8.093.800 đồng và Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000042 ng y 23/7/2019 với số tiền 1.252.300 đồng;
Công ty M đặt h ng mua các sản phẩm của Công ty N qua điện thoại.
Ngày 18/7/2019, Công ty N giao hàng theo 04 phiếu giao h ng số 0015448, 0015449, 0015450 và 0015415, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000043 ng y 24/7/2019 với số tiền 32.573.200 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19070509 ngày 05/7/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 19/7/2019, Công ty N giao h ng theo phiếu giao h ng số 0015452, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000044 ng y 24/7/2019 với số tiền 11.000.000 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19071007 ngày 11/7/2019; SC19062725 ngày 27/6/2019; SC19071808 ngày 18/7/2019 và SC19062004 ng y 21/6/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 02/7/2019, Công ty N giao hàng theo 05 phiếu giao h ng số 0015453 ngày 19/7/2019; 015441 và 015442 ngày 02/7/2019; 0015447 ngày 13/7/2019 và 0015454 ngày 22/7/2019, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000045 ng y 17/8/2019 với số tiền 6.614.548 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19071510 ngày 15/7/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 09/8/2019, Công ty N giao hàng theo 04 phiếu giao h ng số 0015456, 0015457, 0015458 và 0015459, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000046 ng y 17/8/2019 với số tiền 10.697.918 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19071512 ngày 15/7/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 09/8/2019, Công ty N giao h ng theo 03 phiếu giao h ng số 0015461, 0015462 v 0015463, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000047 ng y 19/8/2019 với số tiền 25.834.600 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19072403 ng y 24/7/2019 v SC19071709 ng y 17/7/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 09/8/2019, Công ty N giao h ng theo 02 phiếu giao h ng số 0015465 và 0015455, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000048 ng y 19/8/2019 với số tiền 10.674.400 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19072501, SC19072502, SC19072503 và SC19072504 ngày 25/7/2019 (danh mục đính èm đơn mua hàng).
Ngày 15/8/2019, Công ty N giao h ng theo 04 phiếu giao h ng số 010478, 010479, 010480 v 010481, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000049 ng y 19/8/2019 với số tiền 9.605.200 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19072505, SC19072508, SC19072509 ng y 25/7/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 15/8/2019, Công ty N giao hàng theo 04 phiếu giao h ng số 010482, 010483 và 010484, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000050 ng y 19/8/2019 với số tiền 1.456.180 đồng;
Công ty M đặt h ng mua các sản phẩm của Công ty N qua điện thoại.
Ngày 15/8/2019, Công ty N giao h ng theo 02 phiếu giao h ng số 010476 v 010477, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000051 ng y 19/8/2019 với số tiền 1.851.960 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19071511 ng y 15/7/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 09/8/2019, Công ty N giao h ng theo phiếu giao h ng số 015460, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000052 ng y 19/8/2019 với số tiền 1.488.300 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19071513 ng y 15/7/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 09/8/2019, Công ty N giao h ng theo phiếu giao h ng số 0115464, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000054 ng y 07/9/2019 với số tiền 10.252.000 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19072510 ng y 26/7/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 31/8/2019, Công ty N giao h ng theo phiếu giao h ng số 010490, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000055, 0000056 và 0000057 ngày 09/9/2019 với số tiền 6.756.200 đồng;
Công ty M đặt h ng theo Đơn mua h ng SC19072512 ngày 26/7/2019 (danh mục đính èm đơn mua h ng).
Ngày 31/8/2019, Công ty N giao h ng theo 04 phiếu giao h ng số 0010486, 0010487, 0010488 v 0010489, có nhân viên của Công ty M nhận h ng.
Hội đồng xét xử nhận th y: Tuy Công ty N và Công ty M hông hợp đồng mua bán h ng hóa với nhau nhưng theo quy định tại Điều 24 Luật Thương mại Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể….”
Do đó, có thể xác định quan hệ mua bán h ng hóa giữa Công ty N và Công ty M l có thật v hợp pháp.
Đồng thời, trong quá trình giải quyết vụ án Công ty M cũng hông có iến gì về yêu cầu hởi iện của Công ty N.
Xét từ sau ng y 10/10/2019 (ng y 09/9/2019 l ng y xu t hóa đơn giá trị gia tăng cuối cùng), Công ty M hông thanh toán số tiền mua h ng hóa c n nợ cho Công ty N mặc dù Công ty N đã nhiều lần yêu cầu Công ty M thanh toán. Ngày 08/6/2020, Công ty N có gửi Thư hối thúc thanh toán số 01/2020/THT TT-MN cho Công ty M về việc yêu cầu thanh toán số tiền mua h ng c n nợ nhưng đến nay Công ty M vẫn chưa thanh toán tiền cho Công ty N l vi phạm nghĩa vụ thanh toán v vi phạm quy định tại Điều 50 của Luật Thương mại về thanh toán. Do đó, Công ty N yêu cầu Công ty M thanh toán số tiền mua h ng hóa c n nợ l có cơ sở để Hội đồng xét xử ch p nhận.
Điều 306 Luật Thương mại quy định: Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”
Án lệ số 09/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán T a án nhân dân tối cao thông qua ng y 17 tháng 10 năm 2016; Thông báo công bố về lãi su t cho vay Việt Nam đồng áp dụng đối với pháp nhân vay sản xu t inh doanh thông thường của hoản vay trung - d i hạn đang được Ngân h ng Nông nghiệp v Phát triển Nông thôn Việt Nam; Ngân h ng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam v Ngân h ng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam áp dụng thì đủ cơ sở để xác định, lãi su t nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm xét xử (ng y 29/11/2021) l : (8,9%/năm + 10,5%/năm + 10,5%/năm) : 3 x 150% = 14.95%/năm.
Tại phiên t a, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định Công ty N chỉ yêu cầu tính lãi theo mức lãi su t 0,75% tháng (tức 9%/năm), tính từ ng y 10/10/2019 đến ngày 10/11/2021 (thay vì tính đến ng y 29/11/2021) đây l sự tự nguyện của nguyên đơn, có lợi cho phía bị đơn v phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn, Công ty M có trách nhiệm thanh toán cho Công ty N số tiền lãi do chậm thanh toán tính từ ngày 10/10/2019 đến ng y 10/11/2021 là: 302.643.147 đồng x 25 tháng x 0,75%/tháng = 56.745.590 đồng.
Về án phí: Căn cứ Điều 6 v hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí T a án thì Công ty M phải chịu án phí inh doanh thương mại sơ thẩm l : 17.969.437 đồng.
Ho n lại cho Công ty N số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o hoản 1 Điều 30, điểm b hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ v o Điều 50, Điều 55 v Điều 306 của Luật Thương mại;
Căn cứ Luật phí v lệ phí số 97/2015/QHQ3 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Ch p nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn Công ty TNHH TM Khuôn N đối với bị đơn Công ty Cổ phần Công Nghiệp hỗ trợ M.
Công ty Cổ phần Công Nghiệp hỗ trợ M có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH TM Khuôn N số tiền 359.388.737 đồng, trong đó tiền nợ mua hàng là 302.643.147 đồng; tiền lãi do chậm thanh toán là 56.745.590 đồng.
Phương thức v thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay hi bản án có hiệu lực pháp luật.
1. Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án cho đến hi thi h nh án xong t t cả các hoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi h nh án theo mức lãi su t quy định tại Điều 306 của Luật Thương mại.
2. Về án phí:
Án phí inh doanh thương mại sơ thẩm l 17.969.437 đồng (mười bảy triệu chín trăm sáu mươi chín ng n bốn trăm ba mươi bảy đồng), Công ty Cổ phần Công Nghiệp hỗ trợ M chịu, nộp tại Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh
Ho n lại cho Công ty TNHH TM Khuôn N số tiền 8.247.027 đồng (Tám triệu hai trăm bốn mươi bảy ng n hông trăm hai mươi bảy đồng) là tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH TM Khuôn N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án của Chi cục Thi h nh án Dân sự Quận 9 (nay l Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Thủ Đức), Th nh phố Hồ Chí Minh.
3. Công ty TNHH TM Khuôn N có quyền háng cáo bản án n y trong thời hạn 15 (mười lăm) ng y, ể từ ng y tuyên án. Công ty Cổ phần Công Nghiệp hỗ trợ M vắng mặt tại phiên t a, có quyền háng cáo bản án n y trong thời hạn 15 (mười lăm) ng y, ể từ ng y nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND TP. HCM;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP. Thủ Đức;
- Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lƣơng Minh Hiếu
Căn cứ v o các hóa đơn giá trị gia tăng số 0001374 ng y 31/5/2016, số 0001375 ng y 31/5/2016, số 0001376 ng y 31/5/2016, số 0001377 ng y 31/5/2016, số 0001378 ngày 31/5/2016, số 0001405 ng y 01/6/2016, số 0001851 ng y 24/6/2016, số 0001852 ng y 24/6/2016, số 0001853 ng y 24/6/2016, số 0001854 ng y 24/6/2016, số 0001856 ngày 24/6/2016, số 0001857 ng y 24/6/2016, số 0001861 ng y 24/6/2016, số 0002018 ng y 01/7/2016 v số 0002393 ngày 21/7/2018.
Căn cứ v o Công văn số 463/CBN-TV ng y 20/7/2017 về việc đối chiếu công nợ v ông Nguyễn Trường Đăng Khoa l người đại diện theo pháp luật của Công ty Duc o đã xác nhận l có nợ tiền mua cước vận tải nội địa bằng đường biển từ Công ty Cảng Bến Nghé với số tiền l 180.000.000 đồng.
Hội đồng xét xử nhận th y: Quan hệ mua bán cước vận tải nội địa bằng đường biển giữa Công ty Cảng Bến Nghé và Công ty Ducko l có thật v hợp pháp. Công ty Cảng Bến Nghé đã xu t các hóa đơn giá trị gia tăng số 0001374 ng y 31/5/2016 (Hóa đơn n y Công ty Duc o đã trả 27.600.000 đồng, c n nợ lại 5.400.000 đồng), số 0001375 ng y 31/5/2016, số 0001376 ng y 31/5/2016, số 0001377 ng y 31/5/2016, số 0001378 ng y 31/5/2016, số 0001405 ng y 01/6/2016, số 0001851 ng y 24/6/2016, số 0001852 ng y 24/6/2016, số 0001853 ng y 24/6/2016, số 0001854 ng y 24/6/2016, số 0001856 ng y 24/6/2016, số 0001857 ng y 24/6/2016, số 0001861 ng y 24/6/2016, số 0002018 ng y 01/7/2016 v số 0002393 ng y 21/7/2018. Ông Nguyễn Trường Đăng Khoa l người đại diện theo pháp luật của Công ty Duc o đã xác nhận l có nợ tiền mua cước vận tải nội địa bằng đường biển từ Công ty Cảng Bến Nghé với số tiền l 180.000.000 đồng. Ngày 02/8/2017, Công ty DucKo đã trả cho Công ty Cảng Bến Nghé số tiền 20.000.000 đồng thông qua hình thức chuyển hoản, c n nợ lại 160.000.000 đồng.
Xét từ sau ngày 02/8/2017, Công ty Ducko hông thanh toán tiếp số tiền mua cước vận tải nội địa bằng đường biển c n nợ cho Công ty Cảng Bến Nghé l vi phạm nghĩa vụ thanh toán v vi phạm quy định tại điều 50 của Luật Thương mại về thanh toán. Do đó, Công ty Cảng Bến Nghé yêu cầu Công ty Ducko thanh toán số tiền mua cước vận tải nội địa bằng đường biển c n nợ l có cơ sở để Hội đồng xét xử ch p nhận.
Về án phí: Căn cứ Điều 6 v hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí T a án thì Công ty M phải chịu án phí inh doanh thương mại sơ thẩm l : đồng.
Ho n lại cho Công ty N số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o hoản 1 Điều 30, điểm b hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227, Điều 228 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ v o Điều 50, Điều 55 và Điều 306 của Luật Thương mại;
Căn cứ Luật phí v lệ phí số 97/2015/QHQ3 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
4. Ch p nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn Công ty TNHH TM Khuôn N đối với bị đơn Công ty CP Công Nghiệp hỗ trợ Minh Nguyên.
Công ty CP Công Nghiệp hỗ trợ Minh Nguyên có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH TM Khuôn N số tiền mua h ng c n thiếu l 302.643.147 đồng v tiền lãi chậm thanh toán tính từ ng y 10/10/2019 đến ng y T a án xét xử sơ thẩm theo mức lãi su t 1%/tháng là
, thanh toán l m một lần ngay hi bản án của T a án có hiệu lực pháp luật.
Phương thức v thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay hi bản án có hiệu lực pháp luật.
5. Kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án cho đến hi thi h nh án xong t t cả các hoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi h nh án theo mức lãi su t quy định tại Điều 306 của Luật Thương mại.
6. Về án phí:
Án phí inh doanh thương mại sơ thẩm
đồng (đồng), Công ty CP Công Nghiệp hỗ trợ Minh Nguyên chịu. Nộp tại Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh
Ho n lại cho Công ty TNHH TM Khuôn N số tiền đồng ( đồng) l tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2017/0039419 ngày 25/7/2018 của Chi cục Thi h nh án Dân sự Quận 9 (nay là Chi cục Thi h nh án Dân sự th nh phố Thủ Đức), Th nh phố Hồ Chí Minh.
7. Công ty TNHH TM Khuôn N có quyền háng cáo bản án n y trong thời hạn 15 (mười lăm) ng y, ể từ ng y tuyên án. Công ty CP Công Nghiệp hỗ trợ Minh Nguyên vắng mặt tại phiên t a, có quyền háng cáo bản án n y trong thời hạn 15 (mười lăm) ng y, ể từ ng y nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án.
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Lƣơng Minh Hiếu
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP. Thủ Đức; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Minh Hiếu |