vanban.org

Bản án 221/2023/DS-PT — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 07/12/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/12/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn Văn U;

Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 102/2023/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Lệ Th; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn Văn U;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ản án số: 221/2023/DS-PT
Ngày 07/12/2023
V/v:Tranh chấp h p đồng
góp hụi.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Đ ng Th nh nh

Các Thẩm phán:

- Ông Đ ng Văn Lộc

- Bà Phạm Th Hồng Hà

Thư ký phiên tòa: bà Đỗ Th ích Liễu –Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: ông Đỗ Văn Minh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 07 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 237/2023/TLPT- DS, ngày 30 tháng 10 năm 2023, về việc: “Tranh chấp h p đồng góp hụi”.

Do ản án dân sự sơ thẩm số:102/2023/DS-ST, ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Vũng Liêm b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 236 /2023/QĐ - PT, ngày 02 tháng 11 năm 2023, giữa:

1.Nguyên đơn: bà Hà Lệ Th, sinh năm 1966. Đ a chỉ:, đường NA, khu dân cư Bình H, ấp H, xã Bình H1, huyện nh Chánh, thành phố Hồ Chí Minh (vắng m t).

Người đại diện hợp pháp của bà Hà Lệ Th là bà Hà Th H2, sinh năm 1964. Đ a chỉ: ấp Phú A, xã Trung Thành Đ, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long (có m t).

2. đơn:

-Ch Lê Th X, sinh năm 1984 (có m t)

-Anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1978 (có m t)

Cùng đ a chỉ: ấp Rạch C, xã Trung Ch, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Nguyễn Văn U là luật sư ùi Văn K (Công ty luật TNHH MTV Khải Hoàn chi nhánh Vĩnh Long) thuộc đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Đào Sơn T, sinh năm 1970. Đ a chỉ: đường NA, khu dân cư nh H, ấp H, xã Bình H1, huyện nh Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh ( có m t).

4.Người làm chứng:

- à Phạm Th Th1, sinh năm 1980. Đ a chỉ: ấp Rạch Ng, xã Trung H2, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long ( có m t).

- à Nguyễn Th Hồng C, sinh năm 1979. Đ a chỉ: ấp Mướp S, xã Trung H2, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long ( có m t).

Người kháng cáo: anh Nguyễn Văn U là b đơn trong vụ án.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 14/8/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Hà Lệ Th trình bày:

Vào năm 2021, bà Th có tham gia 03 dây hụi tháng trong danh sách hụi tên “ch Th” do vợ chồng ch Lê Th X và anh Nguyễn Văn U làm chủ hụi, cụ thể bà Th tham gia các dây hụi như sau:

Dây thứ nhất:

Hụi tháng 5.000.000đồng, mở hụi ngày 10/10/2021, mãn hụi ngày 10/8/2022, mỗi tháng khui một lần, có 11 phần, bà Th tham gia một phần, chủ hụi hưởng 2.000.000đ. à Th đóng được 8 lần hụi sống với số tiền 31.400.000đ. Đến kỳ khui hụi thứ 09 ngày 11/6/2022 th ch X tuyên bố vỡ hụi.

Dây hụi này ch X còn nợ bà Th tiền hụi là 31.400.000đ.

Dây thứ hai:

Hụi tháng 5.000.000đồng, mở hụi ngày 10/10/2021, mãn hụi ngày 10/8/2022, mỗi tháng khui một lần, có 11 phần, bà Th tham gia một phần, chủ hụi hưởng 2.000.000đ. à Th đóng được 8 lần hụi sống với số tiền 31.400.000đ. Đến kỳ khui hụi thứ 09 ngày 11/6/2022 th ch X tuyên bố vỡ hụi.

Dây hụi này ch X còn nợ bà Th tiền hụi là 31.400.000đ.

Dây thứ ba:

Hụi tháng 2.000.000đồng, mở hụi ngày 10/10/2021, mãn hụi ngày 10/3/2023, mỗi tháng khui một lần, có 18 phần, bà Th tham gia một phần, chủ hụi hưởng 2.000.000đ. à Th đóng được 8 lần hụi sống với số tiền 12.170.000đ. Đến kỳ khui hụi thứ 09 ngày 11/6/2022 th ch X tuyên bố vỡ hụi.

Dây hụi này ch X còn nợ bà Th tiền hụi là 12.170.000đ.

Tổng cộng 03 dây hụi trên ch X, anh U còn nợ bà Th số tiền là 74.970.000đ.

Ch X và anh U đã ly hôn, nhưng thời gian bà Th tham gia góp hụi th ch X và anh U vẫn còn là vợ chồng. Thời điểm ch X thiếu tiền hụi của bà Th thì bà H2 có thay m t bà Th yêu cầu trả nợ th ch X và anh U có đến nhà bà H2 tính phương án trả nợ hụi cho bà Th, nên việc nợ hụi của bà Th vợ chồng anh U biết và có hứa trả nợ cho bà Th.

Nay bà Th yêu cầu ch Lê Th X và anh Nguyễn Văn U phải trả số tiền nợ hụi là 74.970.000đ (bảy mươi bốn triệu chín trăm bảy mươi ngh n đồng), không yêu cầu trả lãi.

Tại bản khai ý kiến đề ngày 05/9/2023 và quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Lê Thị X trình bày:

Ch X thừa nhận có làm chủ hụi, bà Hà Lệ Th tham gia góp hụi trong danh sách hụi tên là “ch Th”, bà Th tham gia 03 dây hụi tháng. Ch X thừa nhận hiện nay còn tiền nợ tiền hụi như bà Th tr nh bày. Mục đích ch làm chủ hụi để có tiền chăm lo cho con ăn học. Ch X đồng ý trả bà Th số tiền hụi còn nợ là 74.970.000đ (Bảy mươi bốn triệu chín trăm bảy mươi ngh n đồng).

Tại bản khai ý kiến đề ngày 05/9/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Văn U trình bày:

Ch X và bà Th tổ chức góp hụi với nhau anh không biết và cũng không ai nói với anh về việc ch X thiếu tiền hụi của bà Th. Bà Th chưa từng g p anh nói và cũng không yêu cầu anh ký vào bất cứ giấy tờ g . Anh không biết ch X làm chủ hụi vì mục đích g , v anh là thợ máy có nghề nghiệp ổn đ nh, thu nhập hàng ngày đủ chi phí sinh hoạt cho gia đ nh. Anh thường xuyên đi làm vắng nhà nên ch X làm chủ hụi anh không biết. Năm 2020 anh và ch X xảy ra mâu thuẩn ly thân, dẫn đến ly hôn và có quyết đ nh công nhận thuận t nh ly hôn của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm ngày 17/8/2022, nay anh không đồng ý cùng ch X trả nợ hụi cho bà Th.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 102/DS-ST ngày 20/9/2023 của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm đã quyết đ nh:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Lệ Th.

uộc ch Lê Th X và anh Nguyễn Văn U phải có nghĩa vụ trả bà Hà Lệ Th tiền nợ hụi là 74.970.000đ (Bảy mươi bốn triệu chín trăm bảy mươi ngh n đồng).

Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về án phí, nghĩa vụ chậm thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.

Ngày 04/10/2023 b đơn anh Nguyễn Văn U kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 102/DS-ST ngày 20/9/2023 của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm. Đề ngh Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết: anh không biết việc ch X nợ tiền hụi của bà Th nên không có trách nhiệm cùng với ch X trả nợ.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

đơn anh Nguyễn Văn U vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

à Hà Th H2 là người Đại diện hợp pháp của nguyên đơn không đồng ý

kháng cáo của anh U. Yêu cầu Tòa án đưa người làm chứng tham gia phiên tòa gồm: ông Đào Sơn T, sinh năm 1970 (chồng bà Th cùng đ a chỉ với bà Th), bà Phạm Th T1, sinh năm 1980, đ a chỉ: ấp Rạch Ng, xã Trung H1, huyện Vũng Liêm và bà Nguyễn Th Hồng C, sinh năm 1979, đ a chỉ: ấp Mướp S, xã Trung H1, huyện Vũng Liêm, là những người cùng tham gia góp hụi do ch X làm chủ gụi và có giao tiền hụi cho anh U nhận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Đào Sơn T trình bày: ông là chồng của nguyên đơn và ông có xưởng may giáp ranh với nhà anh U, ch X, ông thường xuyên đóng hụi dùm cho bà Th và giao tiền cho anh U nhận. Anh U cho rằng không biết ch X làm chủ hụi là không đúng sự thật, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Người làm chứng ch Phạm Th T1, ch Nguyễn Th Hồng C đều tr nh bày: hai ch có tham gia góp hụi do ch X làm chủ hụi, mỗi lần khui hụi là khui tại nhà của anh U và ch X. Hai ch thường xuyên gửi tiền đóng hụi cho anh U để anh U giao lại cho ch X.

Quan điểm của Luật sư bảo vệ quyền lợi của b đơn Nguyễn Văn U:

Ch X làm chủ hụi anh U không biết, vì các lần khui hụi anh U không có chủ trì khui hụi với ch X, lý do ch X vỡ hụi là do các hụi viên không đóng hụi nên không xoay xở được buộc phải vỡ hụi. Ch X không sử dụng tiền hụi chi phí cho gia đ nh, năm 2020 ch X và anh U đã ly thân, đến tháng 8/2022 th ly hôn. Hiện nay ch X có tài sản để thực hiện nghĩa vụ trả nợ đó là tài sản riêng là đất do cha mẹ cho và tài sản chung với anh U có một nền nhà. Đây là nghĩa vụ riêng của ch X nên anh U không có nghĩa vụ trả nợ. Đề hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh U.

Phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 của ộ luật tố tụng dân sự, Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Không chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn Văn U

Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 102/DS-ST ngày 20/9/2023 của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm

Án phí dân sự phúc thẩm: anh Nguyễn Văn U phải nộp 300.000đ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ; ý kiến tr nh bày của các đương sự; căn cứ vào kết quả tranh luận và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

1 Ngày 20/9/2023 Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án, đến ngày 04/10/2023 b đơn anh Nguyễn Văn Út kháng cáo là còn trong thời hạn theo quy đ nh tại Điều 273 ộ luật tố tụng dân sự, b đơn nộp tạm ứng án phí phúc thẩm đúng quy đ nh nên kháng cáo được xem xét, giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, bà Hà Th H2 là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu đưa 03 người làm chứng tham gia phiên tòa gồm: ông Đào Sơn T, ch Phạm Th T1 và ch Nguyễn Th Hồng C. Xét thấy ông Đào Sơn T là chồng của nguyên đơn trình bày, ông là người thường xuyên đóng tiền hụi dùm cho bà Th và ông trực tiếp đưa tiền cho anh U nhận, tiền đóng hụi cho ch X, anh U là tiền của hai vợ chồng ông. Tòa án cấp sơ thẩm không đưa ông T tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là thiếu sót. Tuy nhiên tại cấp phúc thẩm ông T đồng ý tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án và ông đồng ý với bản án sơ thẩm, không có khiếu nại gì. V vậy Hội đồng xét xử chấp nhận đưa ông T tham gia tố tụng trong vụ án với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và đưa ch Phạm Th T1, ch Nguyễn Th Hồng C tham gia phiên tòa với tư cách là người làm chứng là phù hợp theo quy đ nh tại Điều 294 của ộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

1 Xét kháng cáo của b đơn Nguyễn Văn U không đồng ý liên đới với ch Xuân trả nợ bà Th:

Trong quá tr nh giải quyết vụ án anh U tr nh bày không biết việc ch X làm chủ hụi và cũng không biết ch X thiếu tiền bà Th. Ch X làm chủ hụi không vì mục đích chăm lo kinh tế gia đ nh. Tuy nhiên, tại Tòa án cấp sơ thẩm ch X thừa nhận ch làm chủ hụi mục đích có tiền chăm lo cho con ăn học và tại phiên tòa phúc thẩm ch X thừa nhận ch bắt đầu làm đầu chủ hụi là vào năm 2018 cho đến khi ch X tuyên bố vỡ hụi vào ngày 11/6/2022 thì ch làm chủ hơn mười dây hụi, có rất nhiều người tham gia, mỗi lần khui hụi là khui tại nhà anh ch và có rất nhiều người tham gia, khui hụi công khai, không phải lén lút. Như vậy anh U cho rằng không biết ch X làm chủ hụi là không có căn cứ.

Anh U cho rằng năm 2020 anh và ch X ly thân, ngoài lời tr nh bày th anh U không cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng minh trong thời gian ch X làm chủ hụi anh ch sống riêng, làm ăn riêng và chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Đến tháng 8/2022 anh ch ly hôn cũng không yêu cầu giải quyết chia tài sản chung và nợ chung.

Xét nguyên đơn có yêu cầu đưa người làm chứng tham gia phiên tòa gồm: ch Phạm Th T1 và ch Nguyễn Th Hồng C, xét thấy tại phiên Tòa phúc thẩm ch T1 và ch C đều tr nh bày không có họ hàng với nguyên đơn, b đơn và không có mâu thuẩn với ai, hai ch có tham gia góp hụi do ch X làm đầu thảo, tuy không chung dây hụi với nguyên đơn, nhưng có tham gia khu hụi cùng ngày với nguyên đơn và khui hụi tại nhà của anh U, ch X. M c dù anh U không trực tiếp khui hụi, nhưng mỗi lần khui hụi anh U làm việc trước nhà, anh U đều biết việc ch X làm chủ hụi. Anh U thường thường xuyên nhận tiền đóng hụi của các hụi viên để giao lại cho ch X. Ch T1 và ch C cũng thường xuyên gửi tiền hụi cho anh U, vì vậy anh U trình bày không biết ch X làm chủ hụi là không đúng sự thật. Xét thấy lời tr nh bày của hai người làm chứng là khách quan trung thực nên được chấp nhận.

Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm buộc anh U có trách nhiệm liên đới với ch X trả bà Th tiền nợ hụi 74.970.000đ là phù hợp quy đ nh tại Điều 27, Điều 37 Luật hôn nhân gia đ nh năm 2014 và Điều 471 ộ luật dân sự 2015.

Từ những nhận đ nh trên, hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn Văn U. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 102/DS-ST ngày 20/9/2023 của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm.

Xét quan điểm của Kiểm sát viên phù hợp với nhận đ nh trên nên được chấp nhận.

Xét quan điểm của Luật sư không có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3 Về án phí dân sự phúc thẩm: do kháng cáo không được chấp nhận nên anh Nguyễn Văn U phải ch u án phí phúc thẩm theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 148 của ộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 29 của Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

uộc anh Nguyễn Văn U nộp 300.000đ.

[4 Các quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 của ộ luật tố tụng dân sự;

Không chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn Văn U;

Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 102/2023/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ các Điều 288, Điều 471 của ộ luật dân sự 2015, khoản 1 Điều 148 của ộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Lệ Th;

1. uộc ch Lê Th X và anh Nguyễn Văn U có nghĩa vụ liên đới trả bà Hà Lệ Th tiền nợ hụi là 74.970.000đ (Bảy mươi bốn triệu chín trăm bảy mươi ngh n đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án ho c kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án(đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án ) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, th hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy đ nh của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất th quyết đ nh theo mức lãi suất theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: buộc ch Lê Th X và anh Nguyễn Văn U phải ch u 3.748.500đ (Ba triệu bảy trăm bốn mươi tám ngh n năm trăm đồng).

Hoàn trả bà Hà Lệ Th tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm ngh n đồng) theo biên lai số 0009683, ngày 15/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.

3. Vế án phí dân sự phúc thẩm: buộc anh Nguyễn Văn U phải ch u 300.000đ ( a trăm ngh n đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ ( a trăm ngh n đồng) theo biên lai số 0000160 ngày 09/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Anh U đã nộp xong án phí phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

ản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ