- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Ánh N.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 221/2019/HN-ST Ngày: 03/5/2019 V/v “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Vũ Bình
Ông Lê Anh Chiến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Dương Kim Cương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Bà Lý Nguyễn Huyền Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 75/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 về tranh chấp “Xin ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18/4/2019, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Lê Ánh N, sinh năm 1987.
Cư trú: ấp Điền Lợi, xã Long Bình Điền, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang.
* Bị đơn: Đỗ Ngọc T, sinh năm 1984.
Cư trú: ấp Điền Lợi, xã Long Bình Điền, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
(Chị Nga có mặt, anh Thành vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Lê Ánh Nga trình bày:
Chị và anh Đỗ Ngọc T cưới nhau năm 2008 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã Long Bình Điền, huyện Chợ Gạo cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 25/01/2008. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do anh T cờ bạc và có mối quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, không quan tâm đến vợ con, xảy ra nhiều mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn được nên anh chị đã ly thân hơn một năm nay. Nay, chị yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Anh chị có một con chung tên Đỗ Ngọc Tr, sinh ngày 29/12/2009, hiện đang sống với chị, ly hôn, chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Tr, chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nga không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Đỗ Ngọc T vắng mặt, mặc dù được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập, thông báo thụ lý vụ án, các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị N.
* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát:
Về việc tuân theo pháp luật: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Về việc giải quyết vụ kiện: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về con chung: Chị N yêu cầu được nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Ngọc Tr, sinh ngày 29/12/2009, hiện đang sống với chị và chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng. Xét thấy, cháu Tr đang sống với chị N ổn định về chổ ở cũng như tâm lý cũng như phù hợp với nguyện vọng của cháu là sau khi ly hôn được sống cùng mẹ nên yêu cầu chị N là có căn cứ chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: chị Lê Ánh N và anh Đỗ Ngọc T tổ chức cưới năm 2008 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã Long Bình Điền, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 08, quyển số 01 ngày 25/01/2008 là hôn nhân hợp pháp. Nay tranh chấp được xem xét giải quyết theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014 và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định Điều 28, 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Đỗ Ngọc T vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với anh T.
Về nội dung: Tại phiên tòa, chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh Thành. Xét thấy, vợ chồng chung sống khi xảy ra mâu thuẫn cùng nhau chia sẽ, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau nhưng không thực hiện được để kéo dài làm ảnh hưởng đến hạnh phúc vợ chồng nên anh chị đã ly thân hơn một năm nay. Tòa án nhiều lần mời anh T đến hòa giải đoàn tụ nhưng anh không đến. Điều này thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị N, anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và thời gian ly thân dài nên yêu cầu ly hôn của chị N là có cơ sở cần được chấp nhận phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014.
Về con chung: Anh chị có một con chung tên Đỗ Ngọc Tr, sinh ngày 29/12/2009, hiện đang sống chung với chị N. Ly hôn, chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Tr. Xét yêu cầu được nuôi con của chị N là có cơ sở bởi cháu đang sống với chị đã ổn định về chổ ở cũng như tâm lý và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Tr là mong muốn được sống với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu Trâm cho chị Nga trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị N không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Chị N phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Ánh N.
- Về tình cảm: Cho chị Lê Ánh N được ly hôn với anh Đỗ Ngọc T.
- Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Ngọc Tr, sinh ngày 29/12/2009 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N không tranh chấp.
- Về án phí HNST:
Chị Lê Ánh N phải chịu số tiền 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đồng theo biên lai số 0015693 ngày 19/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo. Như vậy, chị N đã nộp xong.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Đỗ Ngọc T kháng cáo kể từ ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND huyeän Chợ Gạo; - C.c. THADS huyện CG ; - Ñöông söï (ñeå thi haønh); - UBND xã Long Bình Điền;. - Löu hoà sô. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Phan Thanh Bình |