vanban.org

Bản án 220/2025/DS-PT — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 24/03/2025 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/03/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của ông L Văn N, ông L Văn H1 và bà Lê Thị H2; giữ nguyên bản án dân sự sơ th m số 53/2024/DS-ST ngày 19/9/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh.

Không chấp nhận yêu cầu chia thừa kế của nguy n đơn ng L Văn N yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với các thửa đất 177, 176 (trước đ y là thửa 1330, 1332), cùng tờ bản đồ số 14, cùng tọa lạc ấp H, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh; chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của ông L Văn N yêu cầu tuyên bố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Văn N - Lê Văn"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông L Văn N, ông L Văn H1 và bà Lê Thị H2; giữ nguyên bản án dân sự sơ th m số 53/2024/DS-ST ngày 19/9/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 220/2025/DS-PT
Ngày 24 – 3 - 2025
V/v tranh chấp chia thừa kế quyền sử
dụng đất; đòi lại tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trí Tuấn

- Các thẩm phán nhân dân: Ông Vũ Ngọc Huynh

Bà Hồ Thị Thanh Thúy

- Thư ký phiên tòa: Ông L Minh Anh, Thư ký Tòa án nh n d n cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh..

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phượng, Kiểm sát vi n.

Ngày 17 và 24 tháng 3 năm 2025, tại trụ s Tòa án nh n d n cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh t ử phúc th m c ng khai vụ án d n sự thụ lý số: 798/TLPT - DS ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất; đòi lại tài sản”.

Do bản án d n sự sơ th m số 53/2024/DS –ST ngày 19/9/2024 của Tòa án nh n d n tỉnh Trà Vinh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số 108/2025/QĐ-PT ngày 03 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông L Văn N, sinh năm 1954.( có mặt)

Địa chỉ: ấp S, ã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguy n đơn:

Luật sư Nguyễn Tấn L – Văn phòng L3, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh T. ( có mặt)

- Bị đơn:

1. Ông L Văn B, sinh năm 1969. (có đơn in t ử vắng mặt)

2. Anh L Văn H, sinh năm 1994. (có mặt)

Cùng địa chỉ: Ấp H, ã Đ, H . C, tỉnh Trà Vinh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà L Thị M, sinh năm 1948. (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp G, ã T, H. C, tỉnh Trà Vinh.

2. Bà L Thị L1, sinh năm 1954. (có mặt)

3. Ông L Văn H1, sinh năm 1967. (có mặt)

Cùng địa chỉ: ấp H, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

4. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970. (có mặt)

5. Anh Lê Thanh T1, sinh năm 1995. (vắng mặt)

6. Anh L Tuấn T2, sinh năm 2000. (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: ấp H, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp của anh T1, anh T2: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp H, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh, theo Văn bản ủy quyền ngày 24/2/2024.

7. Bà L Thị H2 (Tran J), sinh năm 1953. (có mặt)

Địa chỉ: B Johnston Street Los A Hoa Kỳ.

Người đại diện hợp pháp của bà L Thị H2: Ông L Văn H1, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp H, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh, theo Văn bản ủy quyền ngày 09/6/2023. (có mặt)

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà H2: Luật sư Nguyễn Tấn L – Văn phòng L3, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh T.

8. Bà L Thị P, sinh năm 1978 (có mặt)

9. Chị L Thị Thu N1, sinh năm 2003 (có mặt)

10. Anh Huỳnh Văn M1, sinh năm 1977 (vắng mặt)

11. Chị L m Thị Mỹ L2, sinh năm 1977 (có mặt)

Cùng địa chỉ: ấp H, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

12. Ủy ban nh n d n huyện C, tỉnh Trà Vinh. ( in giải quyết vắng mặt)

13. Ủy ban nh n d n ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. ( in vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo án sơ th m và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thì vụ án có nội dung như sau:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Lê Văn N trình bày: Cha mẹ ng là cụ Trần Thị S (chết ngày 15/02/2008) và cụ L Văn M2 (chết năm 1992) có 07 người con gồm: L Thị M, L Thị H2, L Thị L1, L Văn N, L Văn H1, L Văn B, Lê Văn H3 (chết năm 2008). Khi còn sống cha mẹ ng có thửa đất 1330, diện tích 2.090m2, loại đất ONT – LNK và thửa đất 1332, diện tích 1.140m2, loại đất BHK, cùng tờ bản đồ số 7, cùng tọa lạc ấp H, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Trước khi chết, cha mẹ ng kh ng có lập di chúc cho ai hai thửa đất tr n. Năm 2012, ng L Văn B tự ý giả mạo chữ ký của các anh chị em ng lập văn bản ph n chia thừa kế 02 thửa đất tr n cho ng B và ông B được Ủy ban nh n d n huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hai thửa đất tr n (thửa 1330 đổi thành thửa 177, diện tích 2.090m2; thửa 1332 đổi thành thửa 176, diện tích 1.140m2). Đến năm 2018, ông B tặng cho thửa đất 177 cho con ng B là anh L Văn H. Nay ng y u cầu Tòa án tuy n bố Văn bản ph n chia thừa kế ngày 28/11/ 2012 đối với thửa đất 1330, 1332 v hiệu; tuy n bố Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế ngày 28/11/2012 đối với thửa đất 1330, 1332 v hiệu; y u cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ng L Văn B đối với thửa đất 176, cấp cho anh Lê Văn H đối với thửa đất 177 và y u cầu chia thừa kế theo pháp luật cho ng được hư ng 01 suất thừa kế theo quy định pháp luật sau khi trừ phần ký hiệu C diện tích 128,4m2, phần ký hiệu C1 diện tích 61.8m2 ng đồng ý làm lối đi chung và phần ký hiệu B6 diện tích 190.7m2 và phần ký hiệu B5.2 diện tích 101.8 m2 ông đồng ý làm phần mộ chung cho th n tộc.

Bị đơn ông Lê Văn B trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của ng L Văn N về cha mẹ và các anh chị em của ng. Ông thừa nhận 02 thửa đất 1330, 1332 là của cha mẹ ng để lại như nguy n đơn trình bày. Vào năm 2012 các anh chị em ng đã lập văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý để hai thửa đất tr n cho ng được hư ng và ng đã được Ủy ban nh n d n huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 176, 177. Năm 2018 ng đã tặng cho con ông là anh L Văn H thửa đất 177 và được Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh huyện C chỉnh trang tư sang t n anh L Văn H. Nay ng kh ng đồng ý với y u cầu chia thừa kế theo pháp luật hai thửa đất tr n của nguy n đơn ng Lê Văn N; ng y u cầu được hư ng phần ký hiệu A diện tích 225,5m2, phần ký hiệu A1 diện tích 206m2, phần ký hiệu A2 diện tích 69m2, phần ký hiệu A3 diện tích 481m2. Ông thống nhất phần ký hiệu C diện tích 128,4m2, phần ký hiệu C1 diện tích 61.8m2 làm lối đi chung; phần ký hiệu B6 diện tích 190.7m2, phần ký hiệu B5.2 diện tích 101.8 m2 ng thống nhất làm phần mộ chung cho th n tộc. Phần còn lại ng thống nhất giao lại cho các hàng thừa kế còn lại. Ông thừa nhận căn nhà cấp 4 (nhà chính) tr n thửa đất 177 hiện nay gia đình ng đang là do bà L Thị H2 gửi tiền về y dựng. Nay bà H2 y u cầu trả lại căn nhà cấp 4 trên cho bà H2 thì ông đồng ý trả lại giá trị phần nhà tr n cho bà H2 với số tiền 343.035.000 đồng theo bi n bản định giá ngày 21/02/2024, đối với những c ng trình do ông B y dựng ông B y u cầu cho ng được tiếp tục quản lý sử dụng

Bị đơn anh Lê Văn H trình bày: Anh thống nhất như lời trình bày của cha anh là ông L Văn B. Thửa đất 177, diện tích 2.090m2 là cha ng đã tặng cho anh vào năm 2018 và anh đã được Văn phòng đất đai tỉnh T – Chi nhánh huyện C chỉnh trang tư sang t n anh n n anh kh ng đồng ý với y u cầu kh i kiện của ông L Văn N. Nay ng cũng đồng ý theo y u cầu của cha anh là c ng nhận cho cha anh là ông B được hư ng phần ký hiệu A diện tích 225,5m2, phần ký hiệu A1 diện tích 206m2, phần ký hiệu A2 diện tích 69m2, phần ký hiệu A3 diện tích 481m2. Anh cũng thống nhất phần ký hiệu C diện tích 128,4m2, phần ký hiệu C1 diện tích 61.8m2 làm lối đi chung, phần ký hiệu B6 diện tích 190.7m2 và phần ký hiệu B5.2 diện tích 101.8 m2 làm phần mộ chung cho th n tộc. Phần còn lại anh thống nhất giao lại cho các hàng thừa kế còn lại. Anh thừa nhận căn nhà cấp 4 (nhà chính) tr n thửa đất 176 hiện nay gia đình anh đang là do bà L Thị H2 gửi tiền về y dựng. Nay bà H2 y u cầu trả lại căn nhà cấp 4 tr n cho bà H2 thì gia đình anh đồng ý trả lại giá trị phần nhà tr n cho bà H2 với số tiền 343.035.000 đồng theo bi n bản định giá ngày 21/02/2024.

Theo đơn yêu cầu độc lập, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị H2 trình bày: Bà thống nhất như lời trình bày của ng L Văn N về cha mẹ và các anh chị em của của bà, về nguồn gốc thửa đất 1330, 1332, về việc ng L Văn B giả mạo chữ ký các anh chị em của bà để nhận thừa kế thửa đất 1330, 1332. Đối với căn nhà tường cấp 4 nằm tr n thửa đất 177 hiện do ng L Văn B đang là do bà bỏ tiền ra y dựng cho mẹ bà lúc còn sống . Nay bà y u cầu ng L Văn B trả lại căn nhà cấp 4 tr n cho bà; y u cầu chia thừa kế cho bà được hư ng 01 suất thừa kế theo quy định pháp luật sau khi trừ phần ký hiệu C diện tích 128,4m2, phần ký hiệu C1 diện tích 61.8m2 bà đồng ý làm lối đi chung và phần ký hiệu B6 diện tích 190.7m2, phần ký hiệu B5.2 diện tích 101.8 m2 bà thống nhất làm phần mộ chung cho th n tộc.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn H1, bà Lê Thị M, bà Lê Thị L1 trình bày: Ông L Văn H1, bà L Thị M, bà L Thị L1 có lời trình thống nhất như lời trình bày của ng L Văn N về cha mẹ và các anh chị em của của các ng, bà; về nguồn gốc thửa đất 1330, 1332; về việc ng L Văn B giả mạo chữ ký các anh chị em của các ng, bà để nhận thừa kế thửa đất 1330, 1332. Riêng bà L Thị L1 trình bày tr n thửa đất 177 bà có cất 01 căn nhà tường cấp 4 và 01 căn nhà lá. Nay các ng, bà y u cầu chia thừa kế theo pháp luật cho ông, bà được hư ng 01 suất thừa kế theo quy định pháp luật sau khi trừ phần ký hiệu C diện tích 128,4m2, phần ký hiệu C1 diện tích 61.8m2 làm lối đi chung và phần ký hiệu B6 diện tích 190.7m2, phần ký hiệu B5.2 diện tích 101.8 m2 làm phần mộ chung cho th n tộc.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan bà Nguyễn Thị T, cũng là người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan anh Lê Thanh T1, anh L Tuấn T2 trình bày: Bà là vợ ng L Văn H3 (chết ngày 16/6/2008), bà với ng H3 có 02 người con gồm: Lê Thanh T1, L Tuấn T2. Thửa đất 176, 177 có nguồn gốc là của cha mẹ chồng bà là cụ S, cụ M2 để lại. Tr n thửa đất 177 bà có cất 01 căn nhà tường cấp 4 vào năm 2008, hiện nay bà cùng các con đang . Nay bà y u cầu cho bà cùng các con bà được hư ng phần di sản mà chồng bà là ông H3 được hư ng của cụ S, cụ M2 sau khi trừ phần ký hiệu C diện tích 128,4m2, phần ký hiệu C1 diện tích 61.8m2 làm lối đi chung và phần ký hiệu B6 diện tích 190.7m2, phần ký hiệu B5.2 diện tích 101.8 m2 làm phần mộ chung cho th n tộc.

Theo đơn yêu cầu độc lập, lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên anh Huỳnh Văn M1, chị Lâm Thị Mỹ L2 trình bày: Anh Huỳnh Văn M1 là con của bà L Thị L1, là cháu ngoại cụ Trần Thị S và cụ L Văn M2. Vào năm 2006, cụ S có làm giấy ủy quyền cho anh M1 diện tích đất 50m2 để cất nhà , đến năm 2022 do nhà bị hư hỏng n n vợ chồng anh M1, chị L2 y dựng lại căn nhà tường cấp 4 như hiện nay tr n phần đất thuộc thửa 177. Qua kết quả th m định thì phần nhà và phần diện tích ung quanh căn nhà của vợ chồng anh M1, chị L2 có diện tích 159,8m2. Nay anh M1, chị L2 y u cầu Tòa án c ng nhận cho anh, chị diện tích 159.8m2, trong đó diện tích 50m2 là do anh, chị được cụ S cho, còn lại diện tích 109.8m2 thì anh, chị đồng ý trả giá trị cho các hàng thừa kế của cụ M2, cụ S.

Tại phi n tòa sơ th m h m nay, nguy n đơn ng L Văn N giữ nguy n y u cầu kh i kiện. Bà L Thị H2 giữ nguy n y u cầu độc lập. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng L Văn N, bà L Thị H2 trình bày tại phi n tòa sơ th m: Các thửa đất tranh chấp là di sản của cụ S, cụ M2, trước khi chết kh ng có làm di chúc cho ai. Đối với Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, tr n Văn bản ph n chia tài sản thừa kế cùng ngày 28/11/2012 là ng B giả mạo chữ ký của ng N, ông H1, bà M, bà L1; việc UBND ã Đ chứng thực chữ ký nhưng kh ng có mặt ng N, ông H1, bà M, bà L1 là kh ng đúng quy định pháp luật n n các văn bản này v hiệu. Do đó, đề nghị Hội đồng t ử chấp nhận y u cầu kh i kiện của ng N. Đối với bà H2 kh ng có ký vào hai văn bản tr n n n y u cầu chia thừa kế của bà H2 là có cơ s . Về căn nhà cấp 4 ng B đang quản lý, đ y là căn nhà do bà H2 bỏ tiền ra y dựng, ng B cũng thừa nhận việc này n n đề nghị Hội đồng t ử buộc gia đình ng B trả lại căn nhà này cho bà H2. Đối với việc anh M1, chị L2 yêu cầu được hư ng diện tích đất 50m2 theo giấy ủy quyền của cụ S, đ y chỉ là giấy ủy quyền kh ng có giá trị pháp lý n n buộc anh M1, chị L2 trả giá trị phần diện tích đất mà chị L2, anh M1 đã y dựng nhà cho các đồng thừa kế của cụ S, cụ M2. Đối với phần diện tích làm lối đi chung, làm đất mồ mã cho th n tộc, đề nghị Hội đồng t ử ghi nhận sự tự nguyện này của các đương sự.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 53/2024/DS –ST ngày 19/9/2024 Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh quyết định:

Căn cứ các Điều 26, 34, 37, 38, 39, 147, 153, 157, 161, 165, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 612, Điều 613, Điều 623, Điều 649, Điều 650 và Điều 651của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử

1. Không chấp nhận yêu cầu chia thừa kế của nguyên đơn ông Lê Văn N yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với các thửa đất 177, 176 (trước đây là thửa 1330, 1332), cùng tờ bản đồ số 14, cùng tọa lạc ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh; chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn N yêu cầu tuyên bố Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế và Văn bản phân chia tài sản thừa kế cùng ngày 28/11/2012 vô hiệu; chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn N yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 177, 176 cấp cho ông Lê Văn B, ông Lê Văn H.

2. Chấp nhận một phần yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị H2 yêu cầu ông Lê Vă B1 trả lại căn nhà cấp 4 nằm trên thửa đất 177; yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với các thửa đất 177, 176 (trước đây là thửa 1330, 1332), cùng tờ bản đồ số 14, cùng tọa lạc ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Tuyên bố Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế và Văn bản phân chia tài sản thừa kế được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh chứng thực cùng ngày 28/11/2012 vô hiệu một phần.

Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 177, diện tích 1.598,8m2, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho ông Lê Văn B ngày 17/01/2013, BM 976486, được Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất – Chi nhánh huyện C chỉnh trang 4 cho anh Lê Văn H ngày 19/8/2015.

Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 176, diện tích 1.168,5m2, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho ông Lê Văn B ngày 17/01/2013, BM 976485

- Chia cho ông Lê Văn B được hưởng phần diện tích đất 982,2m2 (Phần ký hiệu A, A1, A2, A3) thuộc một phần thửa 177, 176, cùng tờ bản đồ số 14, cùng tọa lạc ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Trong 982,2m2 này có 136m2 đất ở, 365,2m2 đất trồng cây lâu năm thuộc thửa 177; 481m2 đất trồng cây lâu năm thuộc thửa 176. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đông giáp thửa 113 có chiều dài 16,4m.

Hướng Tây giáp phần còn lại của thửa 177 (giáp phần ký hiệu C) có chiều dài 8.7m.

Hướng Nam giáp phần còn lại của thửa 177, 176 (giáp phần ký hiệu C, C1) có các đoạn: Đoạn dài 12,77m, đoạn dài 12,5m, đoạn dài 28,3m, đoạn dài 30,9m.

Hướng Bắc giáp thửa 117, giáp phần còn lại của thửa 177, 176 có các đoạn: Đoạn dài 32,85m, đoạn dài 2,04m, đoạn dài 1,36m, đoạn dài 13,5m, đoạn dài 4,24m, đoạn dài 9,41m, đoạn dài 0,7m, đoạn dài 03m, đoạn dài 5,2m, đoạn dài 13,4m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

- Chia cho bà Nguyễn Thị T, anh Lê Tuấn T2, anh Lê Thanh T1 (người thừa kế chuyển tiếp của ông H3) được hưởng phần diện tích đất 220,4m2 (Phần ký hiệu B1, B12), loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa 177, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đông giáp phần còn lại của thửa 177 (giáp phần ký hiệu B13) có chiều dài 20,04m.

Hướng Tây giáp thửa 259, 261 có các đoạn: Đoạn dài 11,51m, đoạn dài 8,8m.

Hướng Nam giáp thửa 171 có chiều dài 10,77m.

Hướng Bắc giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu C) có chiều dài 11,09m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

- Chia cho bà Lê Thị L1 được hưởng phần diện tích đất 256,6m2 (Phần ký hiệu B2, B3, B13), loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa 177, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đông giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B14) có chiều dài 19,71m.

Hướng Tây giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B12) có chiều dài 20,04m.

Hướng Nam giáp thửa 171 có chiều dài 12,93m

Hướng Bắc giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu C) có chiều dài 12,9m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

- Chia cho bà Lê Thị H2 được hưởng phần diện tích đất 383,5m2 (Phần ký hiệu B15), loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa 177, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đông giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B16) có chiều dài 19,26m.

Hướng Tây giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B14) có chiều dài 19,5m.

Hướng Nam giáp thửa 171, 346 có các đoạn: Đoạn dài 15,6m, đoạn dài 3,98m.

Hướng Bắc giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu C) có chiều dài 20.2m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

- Chia cho bà Lê Thị M được hưởng phần diện tích đất 391m2 (Phần ký hiệu B16, B5.1), loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa 177, 176, cùng tờ bản đồ số 14, cùng tọa lạc ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Trong 391m2 này có 62,1m2 đất trồng cây lâu năm thuộc thửa 177, 328,9m2 đất trồng cây lâu năm thuộc thửa 176. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đông giáp phần còn lại thửa 176 (giáp phần ký hiệu B5.2, B6) có các đoạn: Đoạn dài 7,04m, đoạn dài 13m.

Hướng Tây giáp giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B15) có chiều dài 19, 26m.

Hướng Nam giáp thửa 346 có các đoạn: Đoạn dài 3,2m, đoạn dài 16,4m.

Hướng Bắc giáp giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu C, C1) có các đoạn: Đoạn dài 3,25m, đoạn dài 16,99m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

Công nhận cho anh Huỳnh Văn M1, chị Lâm Thị Mỹ L2 phần diện tích đất 159,6m2 (phần ký hiệu B4, B14), loại đất trồng cây lâu năm, thuộc thửa đất 177, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đông giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B15) có chiều dài 19,5m.

Hướng Tây giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B13) có chiều dài 19,71m.

Hướng Nam giáp thửa 171 có chiều dài 8,16m.

Hướng Bắc giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu C) có chiều dài 8,15m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

Ông Lê Văn B, bà Lê Thị H2, bà Lê Thị M, bà Lê Thị L1, bà Nguyễn Thị T, anh Lê Thanh T1, anh Lê Tuấn T2, anh Huỳnh Văn M1, chị Lâm Thị Mỹ L2 được quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký để được cấp quyền sử dụng đất đối phần diện tích đất được chia và công nhận trên theo quyết định của bản án này.

3. Buộc bà Lê Thị H2 phải có nghĩa vụ trả giá trị chênh lệch phần di sản nhận nhiều hơn phần được hưởng cho ông Lê Văn N, ông Lê Văn H1 mỗi người số tiền 35.629.000 đồng; trả cho bà Lê Thị M số tiền 22.076.000 đồng.

Buộc anh Huỳnh Văn M1, chị Lâm Thị Mỹ L2 phải trải giá trị phần đất được công nhận cho bà Lê Thị M số tiền 82.508.000 đồng; trả cho bà Lê Thị L1 số tiền 8.186.000 đồng; trả cho bà Nguyễn Thị T, anh Lê Tuấn T2, anh Lê Thanh T1 số tiền 37.146.000 đồng.

4. Buộc bà Lê Thị H2 trả giá trị 02 cây vú sửa, 02 cây xoài, 15 cây tre cho ông B với tổng số tiền 3.180.000 đồng.

5. Giao toàn bộ căn nhà tường cấp 4 (Móng + bê tông cốt thép, nên gạch men, tường xây gạch ống, mái tol có trần, diện tích 135m2) nằm trên thửa đất 177 cho ông Lê Văn B được quyền sở hữu. Buộc ông B có nghĩa vụ trả giá trị căn nhà này với số tiền 343.035.000 đồng cho bà Lê Thị H2.

Ông Lê Văn B được quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục để được cấp quyền sở hữu đối với căn nhà tường cấp 4 trên theo quy định của pháp luật

6. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

7. Dành phần diện tích 292,5m2 (phần ký hiệu B6, B5.2), loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa 176, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh làm mồ mã cho thân tộc. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đông giáp phần còn lại thửa 176 và thửa 113 (giáp phần ký hiệu B7, B8) có các đoạn: Đoạn dài 13m, đoạn dài 7,4m.

Hướng Tây giáp phần còn lại thửa 176 (giáp phần ký hiệu B5.1) có các đoạn: Đoạn dài 13m, đoạn dài 7,04m.

Hướng Nam giáp thửa 346 có chiều dài 15m.

Hướng Bắc giáp phần còn lại thửa 176 (giáp phần ký hiệu C1) có chiều dài 13,91m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

8. Dành phần diện tích 190,2m2 (phần ký hiệu C, C1), loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa 177, 176, cùng tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh làm lối đi chung cho hộ gia đình bà H2, bà L1, bà M, bà T3, ông B, ông N, ông H1. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đông giáp phần còn lại thửa 176 (giáp phần ký hiệu B9) có chiều dài 02m.

Hướng Tây giáp thửa 259, 258 có các đoạn: Đoạn dài 0,39m, đoạn dài 10,21m.

Hướng Nam giáp phần còn lại thửa 177, 176 có các đoạn: Đoạn dài 11,09m, đoạn dài 12,9m, đoạn dài 8,15m, đoạn dài 20,2m, đoạn dài 3,25m, đoạn dài 16,99m, đoạn dài 13,91m.

Hướng Bắc giáp phần còn lại thửa 177, 176 có các đoạn: Đoạn dài 8,7m, đoạn dài 12,77m, đoạn dài 12,5m, đoạn dài 28,3m, đoạn dài 30,9m..

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

Buộc gia đình ông Lê Văn B di dời phần hàng rào chiều ngang 02 m, chiều cao 2,7m có kết cấu móng + cột bê tông cốt thép, tường gạch ống lắp dựng khung thép hình, 02 cây xoài, các cây dừa, các cây mai và các cây trồng khác (nếu có) trên phần đất dành làm lối đi chung; buộc bà Nguyễn Thị T, anh Lê Tuấn T2, ông Lê Thanh T1 di dời 01 cây mai trên phần đất dành làm lối đi chung này để làm lối đi chung.

9. Về lệ phí thẩm định, định giá, cung cấp thông tin: Số tiền là 12.586.442 đồng. Buộc bà Lê Thị H2, bà Lê Thị M, bà Lê Thị L1, ông Lê Văn B mỗi người phải chịu số tiền 2.517.288 đồng; bà Nguyễn Thị T, anh Lê Thanh T1, anh Lê Tuấn T2 phải chịu số tiền 2.517.288 đồng. Do ông Lê Văn N nộp tạm ứng trước số tiền 12.586.442 đồng nên bà Lê Thị H2, bà Lê Thị M, bà Lê Thị L1, ông Lê Văn B mỗi người phải nộp số tiền 2.517.288 đồng để trả lại cho ông Lê Văn N; buộc bà Nguyễn Thị T, anh Lê Thanh T1, anh Lê Tuấn T2 phải nộp số tiền 2.517.288 đồng để trả lại cho ông Lê Văn N.

10. Về chi phí giám định: Số tiền 6.953.000 đồng. Buộc ông Lê Văn N phải chịu số tiền 3.476.500 đồng; buộc ông Lê Văn B phải chịu số tiền 3.476.500 đồng. Nhưng do ông Lê Văn N nộp tạm ứng trước số tiền 6.953.000 đồng nên buộc ông Lê Văn B phải nộp lại số tiền 3.476.500 đồng để trả lại cho ông Lê Văn N.

11. Về chi phí ủy thác tư pháp: Buộc ông Lê Văn N phải chịu số tiền 2.443.900đồng (trong đó có 200.000 đồng theo biên lai số 00114820 ngày 02/02/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh) nhưng do ông Lê Văn N đã nộp tạm ứng trước số tiền 2.443.900đồng nên ông N không phải nộp tiếp.

12. Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lê Thị H2, ông Lê Văn N, bà Lê Thị M, bà Lê Thị L1.

Buộc ông Lê Văn B phải chịu 26.765.600 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Buộc ông Lê Văn H1 phải chịu 1.781.450 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Buộc anh Huỳnh Văn M1, chị Lâm Thị Mỹ L2 phải chịu 6.392.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Buộc bà Nguyễn Thị T, anh Lê Thanh T1, anh Lê Tuấn T2 phải chịu 10.673.300 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Ngày 30/9/2024 ông Lê Văn H1 có đơn kháng cáo yêu cầu được chia một suất thừa kế của cha mẹ để lại thửa số: 1330 diện tích 2090 m2 ( nay là thửa 177) loại đất ONT + LNK và thửa số 1332 ( nay là thửa 176), loại đất BHK, cùng tờ bản đồ số 7, cùng tọa lạc tại ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Lý do: Ông khẳng định không ký tên để ông B được hưởng đối với các thửa đất trên.

Ngày 30/9/2024 ông Lê Văn N có đơn kháng cáo yêu cầu được chia một suất thừa kế của cha mẹ để lại thửa số: 1330 diện tích 2090 m2 ( nay là thửa 177) loại đất ONT + LNK và thửa số 1332 ( nay là thửa 176), loại đất BHK, cùng tờ bản đồ số 7, cùng tọa lạc tại ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Lý do: Ông khẳng định không ký tên để ông B được hưởng đối với các thửa đất trên. ( nội dung như đơn của ông Lê Văn H1).

Ngày 30/9/2024 bà Lê Thị H2 có đơn kháng cáo buộc ông Lê Văn B, Lê Văn H và vợ con ông B giao trả căn nhà trên thửa đất 177.

Tại phi n tòa phúc th m ng L Văn N, ông L Văn H1 và bà L Thị H2 giữ nguy n y u cầu kháng cáo. Bà L Thị H2 tự trình bày nội dung kháng cáo và tranh luận.

Ông L Văn H kh ng đồng ý với kháng cáo của ng B, ông N và bà H2, đề nghị y án sơ th m.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh Phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý phúc th m cho đến phi n tòa h m nay, Th m phán, Hội đồng t ử, Thư ký Tòa án đã tu n thủ theo quy định của pháp luật Tố tụng d n sự. Nguy n đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan; người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan; người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự đã thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật Tố tụng d n sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng t ử bác kháng cáo giữ nguy n bản án sơ th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng t ử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Đơn kháng cáo của các đương sự nộp trọng hạn luật định, về hình thức hợp lệ n n được đưa ra t ử theo thủ tục phúc th m.

[1.2 ] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ y u cầu kh i kiện nguy n đơn nguy n đơn, y u cầu độc lập của bà L Thị H2, Cấp sơ th m ác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất và đòi lại tài sản” là có căn cứ pháp luật.

Về sự vắng mặt của đương sự: Người kháng cáo có mặt, các đương sự khác vắng mặt nhưng có đơn in t ử vắng mặt hoặc ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng n n căn cứ Điều 296 Bộ luật tố tụng d n sự Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án vắng mặt họ.

t nội dung kháng cáo của các đương sự.

Về thời hiệu thừa kế: Trong quá trình giải quyết vụ án cho đến phi n tòa sơ th m h m nay, các đương sự kh ng có ai y u cầu Tòa án áp dụng thời hiệu thừa kế n n cấp sơ th m em như thời hiệu chia thừa kế di sản của cụ S, cụ M2 vẫn còn là phù hợp quy định của pháp luật.

Về hàng thừa kế được hư ng di sản của cụ M2, cụ S: Các đương sự trong vụ án đều có lời khai thống nhất là cụ L Văn M2 (chết ngày 12/4/1992) và cụ Trần Thị S (chết ngày 15/02/2018) có tất cả 07 người con gồm: Bà L Thị M, bà L Thị H2, bà L Thị L1, ông L Văn N, ông L Văn H1, ông L Văn B, ông L Văn H3 (chết ngày 16/6/2008). Ông H3 có vợ là bà Nguyễn Thị T và hai người con là anh Lê Thanh T1, anh L Tuấn T2. Do đó, cấp sơ th m ác định hàng thừa kế thứ nhất của cụ S, cụ M2 gồm có 07 người là bà L Thị M, bà Lê Thị H2, bà L Thị L1, ông L Văn N, ông L Văn H1, ông L Văn B, ông Lê Văn H3 được hư ng thừa kế phần di sản của cụ M2, cụ S để lại là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về di sản thừa kế: Thửa đất 1330, diện tích 2.090m2 và thửa 1332, diện tích 1.140m2 được Ủy ban nh n d n huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ cụ Trần Thị S (BL 11, 266 – 295). Nguy n đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan trong vụ án đều thừa nhận thửa đất 1330, 1332 (nay là thửa 176 và thửa 177) là tài sản của cụ S, cụ M2 tạo lập. Đ y là tình tiết kh ng phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.

Ông L Văn N, bà L Thị M, bà L Thị H2, L Thị L1, ông L Văn H1 cho rằng ng L Văn B đã giả mạo chữ ký các anh chị em của ng, bà để làm thủ tục nhận thừa kế thửa đất 1330, 1332.

Ông L Văn B cho rằng các anh, chị em của ng đã lập văn bản từ chối nhận di sản, đồng ý để hai thửa đất tr n cho ng được hư ng và ng đã được Ủy ban nh n d n huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hai thửa đất tr n (thửa 1330 đổi thành thửa 177, thửa 1332 đổi thành thửa 176).

Tòa án cấp sơ th m trưng cầu giám định: Tại kết luận giám định số: 1538/KL – KTHS ngày 15/5/2024 của Ph n viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh – Bộ C kết luận:

- Chữ ký đứng tên L Văn N tr n Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, tr n Văn bản ph n chia tài sản thừa kế cùng ngày 28/11/2012 so với chữ ký đứng t n L Văn N tr n các tài liệu mẫu so sánh là do cùng một người ký ra;

- Chữ ký đứng t n L Văn H1 tr n Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, tr n Văn bản ph n chia tài sản thừa kế cùng ngày 28/11/2012 so với chữ ký đứng t n L Văn H1 tr n các tài liệu mẫu so sánh là do cùng một người ký ra;

- Đối với bà L Thị L1: Kh ng đủ cơ s kết luận chữ ký đứng t n L Thị L1 tr n Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế, tr n Văn bản ph n chia tài sản thừa kế cùng ngày 28/11/2012 so với chữ ký đứng t n L Thị L1 tr n các tài liệu mẫu so sánh là phải hay kh ng phải do cùng một người ký ra (BL 303 – 304).

Đối với chữ ký của bà L Thị M, do kh ng thu thập được mẫu chữ ký n n kh ng tiến hành giám định.

- Ông L Văn B thừa nhận Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế và Văn bản ph n chia tài sản thừa kế cùng ngày 28/11/2012 là ng N, ông H1, bà M, bà L1 ký tại căn nhà hiện nay ng B đang quản lý, sau đó mới đem l n UBND ã Đ chứng thực (BL 196 - 197).

- Ông Đoàn Phước T4 trình bày: vào năm 2012 ng là cán bộ địa chính UBND ã Đ, ng có tiếp nhận Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế và Văn bản ph n chia tài sản thừa kế cùng ngày 28/11/2012, do thời gian đã l u n n ng kh ng nhớ lúc đó có mặt ng N, bà L1, bà M, ông H1 ký vào văn bản tr n trước mặt ng hay kh ng (BL 211 - 212).

Từ đó, Hội đồng t ử cấp sơ th m đánh giá: việc Ủy ban nh n d n ã Đ chứng thực Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế và Văn bản ph n chia tài sản thừa kế cùng ngày 28/11/2012 nhưng kh ng có mặt bà M, bà L1, ông H1, ông N trực tiếp ký vào các văn bản tr n;

Kết luận giám định kh ng đủ cơ s kết luận chữ ký trong hai văn bản tr n có phải của bà L1 hay không.

Do đó, Hội đồng t ử t sơ th m ác định: Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế và Văn bản ph n chia tài sản thừa kế cùng ngày 28/11/2012 chỉ có hiệu lực đối với phần của ng L Văn N, ông L Văn H1; đối với phần bà Lê Thị M, bà L Thị L1 là v hiệu. Như vậy, phần di sản mà ng N, ông H1 được hư ng đối với thửa đất 176, 177 em như ng N, ông H1 đã cho ng B được hư ng là có căn cứ.

N n kh ng chấp nhận kháng cáo của ng L Văn H1 và ông L Văn N.

Đối với việc anh Huỳnh Văn M1, chị L m Thị Mỹ L2 cho rằng vào năm 2006, cụ S có tặng cho anh M1, chị L2 diện tích 50m2 đất và cung cấp cho Tòa án Giấy ủy quyền ngày 15/3/2006 (BL 113). Anh M1, chị L2 có làm đơn y u cầu độc lập y u cầu c ng nhận phần diện tích tr n cho anh, chị nhưng sau khi Tòa án ra th ng báo nộp tiền tạm ứng án phí thì anh M1, chị L2 kh ng chịu nộp tiền tạm ứng án phí theo th ng báo của Tòa án n n n n Tòa án đã ra th ng báo trả lại đơn y u cầu độc lập cho anh M1, chị L2 (BL 109, 111 – 112, 115). Hội đồng t ử sơ th m ác định: anh M1, chị L2 kh ng có y u cầu độc lập đối với phần diện tích 50m2. Tuy nhi n, t ý kiến tr n của anh M1, chị L2, theo quy định của pháp luật thì hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải lập thành văn bản có c ng chức chứng thực, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực khi b n được tặng cho đã được cấp quyền sử dụng đất. Do đó, đ y chỉ là giấy ủy quyền của cụ S, giữa cụ S với anh M1, chị L2 chưa làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất và anh M1, chị L2 cũng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 50m2 đất được cụ S ủy quyền này n n việc anh M1, chị L2 có ý kiến được hư ng diện tích 50m2 này là kh ng có cơ s . Qua ác minh, đo đạc, định giá tài sản, hiện nay phần đất mà anh M1, chị L2 y dựng nhà và phần đất ung quanh do anh M1, chị L2 quản lý có diện tích 159,8m2 (phần ký hiệu B4, B14) có giá trị 127.840.000 đồng. N n cấp sơ th m giao phần diện tích đất này cho anh M1, chị L2 quản lý, sử dụng, anh M1, chị L2 có nghĩa vụ trả giá trị phần đất tr n cho các hàng thừa kế của cụ M2, cụ S. Phán quyết này của Hội đồng t ử sơ th m kh ng bị kháng cáo, kháng nghị n n đã có hiệu lực pháp luật.

Theo kết quả th m định thì phần diện tích thực đo của các thửa 176, 177 là 2.876,2m2 (phần ký hiệu A, A1, A2, A3, B1, B2, B3, B4, B5.1, B5.2, B6, B12, B13, B14, B15, B16, C, C1).

Các đương sự đồng ý trừ phần diện tích làm nền mộ diện tích 292,5m2 (phần ký hiệu B6, B5.2), trừ phần diện tích làm lối đi chung 190,2m2 (phần ký hiệu C, C1);

Phần diện tích còn lại của thửa 176, thửa 177 diện tích là 2.393,5m2 (phần ký hiệu A, A1, A2, A3, B1, B2, B3, B4, B5.1, B12, B13, B14, B15, B16, trong đó có 136m2 đất thuộc thửa 177; 1.447,6m2 đất trồng c y l u năm thuộc thửa 177; 809,9m2 đất trồng c y l u năm thuộc thửa 176) là di sản của cụ S, cụ M2 để phân chia (BL 256 - 257).

Xét y u cầu chia thừa kế của ng L Văn N, bà L Thị H2, ông Lê Văn H1, bà L Thị L1, bà L Thị M, bà Nguyễn Thị T:

Hội đồng t ử sơ th m ác định: Sau khi trừ diện tích làm khu mộ và lối đi chung theo sự thống nhất của các đương sự thì phần diện tích của thửa 177, thửa 176 còn lại 2.393,5m2.

Theo Bi n bản định giá ngày 21/02/2024 thì giá trị diện tích 2.393,5m2 là 1.494.262.000 đồng (136m2 1.400.000đồng/m2 + 1.447,6m2 800.000đồng/m2 + 809,9m2 180.000 đồng/m2) (BL 244 – 248).

Như vậy, mỗi uất thừa kế của cụ S, cụ M2 mà ông B, ông N, bà M, bà L1, bà H2, ông H1, ông H3 mỗi người được hư ng tương đương giá trị là 213.466.000đồng.

Phần của ng N, ông H1 được hư ng, ng N, ông H1 đã cho ng B hư ng. Như vậy, phần ng B được hư ng thừa kế (bao gồm cả phần của ng N, ông H1) tổng cộng tương đương giá trị là 640.398.000 đồng (213.466.000 đồng x 3). Bà H2, bà L1, bà M, ông H3 (người thừa kế chuyển tiếp là bà T, anh T1 , anh T2) mỗi người được hư ng thừa kế tương đương giá trị là 213.466.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phi n tòa sơ th m, ng B tự nguyện chỉ y u cầu nhận phần diện tích 982,2m2 (phần ký hiệu A, A1, A2, A3, trong đó có 136m2 đất , 365,2m2 đất trồng c y l u năm thuộc thửa 177; 481m2 đất trồng c y l u năm thuộc thửa 176). Phần diện tích 982,2m2 này có giá trị 569.140.000đồng (136m2 14.000.000 đồng/m2 + 365,2m2 x 800.000 đồng/m2 = 841m2 180.000 đồng/m2).

Như vậy, phần diện tích đất 982,2m2 mà ông B tự nguyện nhận có giá trị ít hơn phần di sản mà ng B được hư ng (phần của ng B, ông N, ông H1) là 71.258.000 đồng (640.398.000 đồng – 569.140.000 đồng).

Do ông B tự nguyện nhận phần diện tích đất ít hơn phần ng B được hư ng (phần của ng B, ông N, ông H1) n n Tòa án kh ng đặt ra em t th m c ng sức gìn giữ di sản của ng B.

Từ đó, Hội đồng t ử sơ th m ph n chia thừa kế cho các đương sự được hư ng là phù hợp, các đương sự kh ng có kháng cáo, và kh ng bị kháng nghị. N n Hội đồng t ử kh ng em t lại.

X t kháng cáo của bà L Thị H2:

Hội đồng t ử sơ th m đã em t y u cầu độc lập của bà L Thị H2 y u cầu ng L Văn B trả lại căn nhà tường cấp 4 hiện nay ng L Văn B đang quản lý nằm tr n thửa đất 177:

Ông L Văn B thừa nhận căn nhà này là do bà H2 bỏ tiền ra y dựng, ông B đồng ý trả giá trị căn nhà cho bà H2. Hội đồng t ử t thấy, gia đình ông B hiện nay đang trong căn nhà này, ngoài căn nhà này thì gia đình ng B kh ng có chỗ khác n n Hội đồng t ử cấp sơ th m giao căn nhà này cho ông B được quyền s hữu, ông B có nghĩa vụ trả giá trị lại cho bà H2 giá trị căn nhà là phù hợp n n kh ng chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà H2.

Căn nhà cấp 4 này theo bi n bản th m định và bi n bản định giá ngày 21/02/2024 thì có giá trị 343.035.000đồng n n ng B có nghĩa trả giá trị căn nhà với số tiền 343.035.000đồng cho bà H2. Ông B được quyền s hữu căn nhà tường cấp 4 này.

Đối với phần mái hi n trước nhà, kết cấu cột th p hình, mái tonl, khung đỡ th p, diện tích 30,8m2, Tại cấp sơ th m ng L Văn H1 là người đại diện theo ủy quyền của bà H2 cho rằng là do bà H2 bỏ tiền ra y dựng, còn ng B cho rằng là do ng bỏ tiền ra y dựng th m, Hội đồng t ử t thấy: Ông B không thừa nhận phần phần mái hi n này là do bà H2 bỏ tiền ra y dựng mà do ng B bỏ tiền ra y dựng th m. Tại phi n tòa phúc th m , bà H2 cũng kh ng cung cấp được chứng cứ nào khác chứng minh.

Từ những ph n tích tr n, Hội đồng t ử phúc th m thấy bản án sơ th m có căn cứ, đúng pháp luật n n kh ng chấp nhận kháng cáo của ng L Văn N, ông L Văn B và bà L Thị H2; giữ nguy n bản án sơ th m như đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Do kháng cáo kh ng được chấp nhận n n ng L Văn H1 phải nộp 300.000 đồng án phí d n sự phúc th m, ng L Văn N và bà L Thị H2 là người cao tuổi n n được miễn.

Các phần khác của bản án sơ th m kh ng có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ tr n;

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 34, 37, 38, 39, 147, 153, 157, 161, 165, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 612, Điều 613, Điều 623, Điều 649, Điều 650 và Điều 651của Bộ luật D n sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Không chấp nhận kháng cáo của ông L Văn N, ông L Văn H1 và bà Lê Thị H2; giữ nguyên bản án dân sự sơ th m số 53/2024/DS-ST ngày 19/9/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh.

1. Không chấp nhận yêu cầu chia thừa kế của nguy n đơn ng L Văn N yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với các thửa đất 177, 176 (trước đ y là thửa 1330, 1332), cùng tờ bản đồ số 14, cùng tọa lạc ấp H, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh; chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của ông L Văn N yêu cầu tuyên bố Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế và Văn bản ph n chia tài sản thừa kế cùng ngày 28/11/2012 v hiệu; chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông L Văn N yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 177, 176 cấp cho ông L Văn B, ông Lê Văn H.

2. Chấp nhận một phần y u cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà L Thị H2 y u cầu ng L Vă B1 trả lại căn nhà cấp 4 nằm tr n thửa đất 177; y u cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với các thửa đất 177, 176 (trước đ y là thửa 1330, 1332), cùng tờ bản đồ số 14, cùng tọa lạc ấp H, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Tuy n bố Văn bản từ chối nhận tài sản thừa kế và Văn bản ph n chia tài sản thừa kế được Ủy ban nh n d n ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh chứng thực cùng ngày 28/11/2012 v hiệu một phần.

Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 177, diện tích 1.598,8m2, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nh n d n huyện C cấp cho ng L Văn B ngày 17/01/2013, BM 976486, được Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất – Chi nhánh huyện C chỉnh trang 4 cho anh L Văn H ngày 19/8/2015.

Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 176, diện tích 1.168,5m2, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nh n d n huyện C cấp cho ng L Văn B ngày 17/01/2013, BM 976485

- Chia cho ông L Văn B được hư ng phần diện tích đất 982,2m2 (Phần ký hiệu A, A1, A2, A3) thuộc một phần thửa 177, 176, cùng tờ bản đồ số 14, cùng tọa lạc ấp H, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Trong 982,2m2 này có 136m2 đất , 365,2m2 đất trồng c y l u năm thuộc thửa 177; 481m2 đất trồng c y l u năm thuộc thửa 176. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đ ng giáp thửa 113 có chiều dài 16,4m.

Hướng T y giáp phần còn lại của thửa 177 (giáp phần ký hiệu C) có chiều dài 8.7m.

Hướng Nam giáp phần còn lại của thửa 177, 176 (giáp phần ký hiệu C, C1) có các đoạn: Đoạn dài 12,77m, đoạn dài 12,5m, đoạn dài 28,3m, đoạn dài 30,9m.

Hướng Bắc giáp thửa 117, giáp phần còn lại của thửa 177, 176 có các đoạn: Đoạn dài 32,85m, đoạn dài 2,04m, đoạn dài 1,36m, đoạn dài 13,5m, đoạn dài 4,24m, đoạn dài 9,41m, đoạn dài 0,7m, đoạn dài 03m, đoạn dài 5,2m, đoạn dài 13,4m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

- Chia cho bà Nguyễn Thị T, anh L Tuấn T2, anh Lê Thanh T1 (người thừa kế chuyển tiếp của ng H3) được hư ng phần diện tích đất 220,4m2 (Phần ký hiệu B1, B12), loại đất trồng c y l u năm, thuộc một phần thửa 177, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đ ng giáp phần còn lại của thửa 177 (giáp phần ký hiệu B13) có chiều dài 20,04m.

Hướng T y giáp thửa 259, 261 có các đoạn: Đoạn dài 11,51m, đoạn dài 8,8m.

Hướng Nam giáp thửa 171 có chiều dài 10,77m.

Hướng Bắc giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu C) có chiều dài 11,09m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

- Chia cho bà L Thị L1 được hư ng phần diện tích đất 256,6m2 (Phần ký hiệu B2, B3, B13), loại đất trồng c y l u năm, thuộc một phần thửa 177, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đ ng giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B14) có chiều dài 19,71m.

Hướng T y giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B12) có chiều dài 20,04m.

Hướng Nam giáp thửa 171 có chiều dài 12,93m

Hướng Bắc giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu C) có chiều dài 12,9m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

- Chia cho bà L Thị H2 được hư ng phần diện tích đất 383,5m2 (Phần ký hiệu B15), loại đất trồng c y l u năm, thuộc một phần thửa 177, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đ ng giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B16) có chiều dài 19,26m.

Hướng T y giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B14) có chiều dài 19,5m.

Hướng Nam giáp thửa 171, 346 có các đoạn: Đoạn dài 15,6m, đoạn dài 3,98m.

Hướng Bắc giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu C) có chiều dài 20.2m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

- Chia cho bà L Thị M được hư ng phần diện tích đất 391m2 (Phần ký hiệu B16, B5.1), loại đất trồng c y l u năm, thuộc một phần thửa 177, 176, cùng tờ bản đồ số 14, cùng tọa lạc ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Trong 391m2 này có 62,1m2 đất trồng c y l u năm thuộc thửa 177, 328,9m2 đất trồng c y l u năm thuộc thửa 176. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đ ng giáp phần còn lại thửa 176 (giáp phần ký hiệu B5.2, B6) có các đoạn: Đoạn dài 7,04m, đoạn dài 13m.

Hướng T y giáp giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B15) có chiều dài 19, 26m.

Hướng Nam giáp thửa 346 có các đoạn: Đoạn dài 3,2m, đoạn dài 16,4m.

Hướng Bắc giáp giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu C, C1) có các đoạn: Đoạn dài 3,25m, đoạn dài 16,99m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

C ng nhận cho anh Huỳnh Văn M1, chị L m Thị Mỹ L2 phần diện tích đất 159,6m2 (phần ký hiệu B4, B14), loại đất trồng c y l u năm, thuộc thửa đất 177, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đ ng giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B15) có chiều dài 19,5m.

Hướng T y giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu B13) có chiều dài 19,71m.

Hướng Nam giáp thửa 171 có chiều dài 8,16m.

Hướng Bắc giáp phần còn lại thửa 177 (giáp phần ký hiệu C) có chiều dài 8,15m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

Ông L Văn B, bà L Thị H2, bà L Thị M, bà L Thị L1, bà Nguyễn Thị T, anh Lê Thanh T1, anh L Tuấn T2, anh Huỳnh Văn M1, chị L m Thị Mỹ L2 được quyền đến cơ quan Nhà nước có th m quyền để k khai, đăng ký để được cấp quyền sử dụng đất đối phần diện tích đất được chia và c ng nhận tr n theo quyết định của bản án này.

3. Buộc bà L Thị H2 phải có nghĩa vụ trả giá trị ch nh lệch phần di sản nhận nhiều hơn phần được hư ng cho ng L Văn N, ông L Văn H1 mỗi người số tiền 35.629.000 đồng; trả cho bà L Thị M số tiền 22.076.000 đồng.

Buộc anh Huỳnh Văn M1, chị L m Thị Mỹ L2 phải trải giá trị phần đất được c ng nhận cho bà L Thị M số tiền 82.508.000 đồng; trả cho bà L Thị L1 số tiền 8.186.000 đồng; trả cho bà Nguyễn Thị T, anh L Tuấn T2, anh Lê Thanh T1 số tiền 37.146.000 đồng.

4. Buộc bà L Thị H2 trả giá trị 02 c y vú sửa, 02 c y oài, 15 c y tre cho ông B với tổng số tiền 3.180.000 đồng.

5. Giao toàn bộ căn nhà tường cấp 4 (Móng + b t ng cốt th p, n n gạch men, tường y gạch ống, mái tol có trần, diện tích 135m2) nằm tr n thửa đất 177 cho ông L Văn B được quyền s hữu. Buộc ng B có nghĩa vụ trả giá trị căn nhà này với số tiền 343.035.000 đồng cho bà L Thị H2.

Ông L Văn B được quyền đến cơ quan Nhà nước có th m quyền để làm thủ tục để được cấp quyền s hữu đối với căn nhà tường cấp 4 tr n theo quy định của pháp luật

6. Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành ong, hàng tháng b n phải thi hành án còn phải chịu th m cho b n được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

7. Dành phần diện tích 292,5m2 (phần ký hiệu B6, B5.2), loại đất trồng c y l u năm, thuộc một phần thửa 176, tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp Hương Phụ A, ã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh làm mồ mã cho th n tộc. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đ ng giáp phần còn lại thửa 176 và thửa 113 (giáp phần ký hiệu B7, B8) có các đoạn: Đoạn dài 13m, đoạn dài 7,4m.

Hướng T y giáp phần còn lại thửa 176 (giáp phần ký hiệu B5.1) có các đoạn: Đoạn dài 13m, đoạn dài 7,04m.

Hướng Nam giáp thửa 346 có chiều dài 15m.

Hướng Bắc giáp phần còn lại thửa 176 (giáp phần ký hiệu C1) có chiều dài 13,91m.

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

8. Dành phần diện tích 190,2m2 (phần ký hiệu C, C1), loại đất trồng c y l u năm, thuộc một phần thửa 177, 176, cùng tờ bản đồ số 14, tọa lạc ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh làm lối đi chung cho hộ gia đình bà H2, bà L1, bà M, bà T3, ông B, ông N, ông H1. Đất có vị trí, tứ cận như sau:

Hướng Đ ng giáp phần còn lại thửa 176 (giáp phần ký hiệu B9) có chiều dài 02m.

Hướng T y giáp thửa 259, 258 có các đoạn: Đoạn dài 0,39m, đoạn dài 10,21m.

Hướng Nam giáp phần còn lại thửa 177, 176 có các đoạn: Đoạn dài 11,09m, đoạn dài 12,9m, đoạn dài 8,15m, đoạn dài 20,2m, đoạn dài 3,25m, đoạn dài 16,99m, đoạn dài 13,91m.

Hướng Bắc giáp phần còn lại thửa 177, 176 có các đoạn: Đoạn dài 8,7m, đoạn dài 12,77m, đoạn dài 12,5m, đoạn dài 28,3m, đoạn dài 30,9m..

(Có sơ đồ khu đất kèm theo công văn số: 676/VPĐKĐĐ - KTĐC ngày 25/6/2024)

Buộc gia đình ng L Văn B di dời phần hàng rào chiều ngang 02 m, chiều cao 2,7m có kết cấu móng + cột b t ng cốt th p, tường gạch ống lắp dựng khung th p hình, 02 c y oài, các c y dừa, các c y mai và các c y trồng khác (nếu có) tr n phần đất dành làm lối đi chung; buộc bà Nguyễn Thị T, anh Lê Tuấn T2, ông Lê Thanh T1 di dời 01 c y mai tr n phần đất dành làm lối đi chung này để làm lối đi chung.

9. Về lệ phí th m định, định giá, cung cấp th ng tin: Số tiền là 12.586.442 đồng. Buộc bà L Thị H2, bà Lê Thị M, bà L Thị L1, ông L Văn B mỗi người phải chịu số tiền 2.517.288 đồng; bà Nguyễn Thị T, anh Lê Thanh T1, anh Lê Tuấn T2 phải chịu số tiền 2.517.288 đồng. Do ng L Văn N nộp tạm ứng trước số tiền 12.586.442 đồng n n bà L Thị H2, bà L Thị M, bà L Thị L1, ông Lê Văn B mỗi người phải nộp số tiền 2.517.288 đồng để trả lại cho ng L Văn N; buộc bà Nguyễn Thị T, anh Lê Thanh T1, anh L Tuấn T2 phải nộp số tiền 2.517.288 đồng để trả lại cho ng L Văn N.

10. Về chi phí giám định: Số tiền 6.953.000 đồng. Buộc ng L Văn N phải chịu số tiền 3.476.500 đồng; buộc ng L Văn B phải chịu số tiền 3.476.500 đồng. Nhưng do ông L Văn N nộp tạm ứng trước số tiền 6.953.000 đồng n n buộc ng L Văn B phải nộp lại số tiền 3.476.500 đồng để trả lại cho ông L Văn N.

11. Về chi phí ủy thác tư pháp: Buộc ng L Văn N phải chịu số tiền 2.443.900 đồng (trong đó có 200.000 đồng theo bi n lai số 00114820 ngày 02/02/2023 của Cục Thi hành án d n sự tỉnh Trà Vinh) nhưng do ng L Văn N đã nộp tạm ứng trước số tiền 2.443.900đồng n n ng N kh ng phải nộp tiếp.

12. Về án phí d n sự:

12.1. Án phí d n sự sơ th m: Miễn toàn bộ án phí d n sự sơ th m cho bà L Thị H2, ông L Văn N, bà L Thị M, bà L Thị L1.

Buộc ng L Văn B phải chịu 26.765.600 đồng án phí d n sự sơ th m.

Buộc ng L Văn H1 phải chịu 1.781.450 đồng án phí d n sự sơ th m.

Buộc anh Huỳnh Văn M1, chị L m Thị Mỹ L2 phải chịu 6.392.000 đồng án phí d n sự sơ th m.

Buộc bà Nguyễn Thị T, anh Lê Thanh T1, anh L Tuấn T2 phải chịu 10.673.300 đồng án phí d n sự sơ th m.

12.2. Án phí d n sự phúc th m: Ông L Văn H1 phải chịu 300.000 đồng án phí d n sự phúc th m được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo Bi n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004509 ngày 30/9/2024; ng L Văn N và bà L Thị H2 là người cao tuổi n n được miễn.

13. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

14. Bản án d n sự có hiệu lực kể từ ngày tuy n án

Cỡ chữ