vanban.org

Bản án 220/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị H – Sinh năm: 1978 Địa chỉ: D, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Anh Lê Đình H2 – Sinh năm: 1976 Địa chỉ: D, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2021/QĐST - HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 31 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 375/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H – Sinh năm: 1978 Địa chỉ: D, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Đình H2 – Sinh năm: 1976 Địa chỉ: D, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị H – Sinh năm: 1978 Địa chỉ: D, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Lê Đình H2 – Sinh năm: 1976 Địa chỉ: D, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H và anh H2 có 02 con chung: Lê Đình Minh H3, sinh ngày 20/01/2003 và cháu Lê Đình Minh D, sinh ngày 25/01/2009. Ly hôn cháu H3 đã thành niên, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp dưỡng cháu Lê Đình Minh D, anh H2 cấp dưỡng tiền nuôi con 1.500.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2021 cho đến khi cháu D thành niên. Anh H2 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị H và anh H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0012743 ngày 05/8/2021, chị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Anh H2 chịu số tiền án phí cấp dưỡng định kỳ 150.000 đồng.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.

Cỡ chữ