- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Về việc “ Không công nhận vợ chồng giữa Chị Lê Thị Điệp H với Anh Đặng Ngọc T”"
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!HUYỆN!CỜ!ĐỎ! !!!TP.!CẦN!THƠ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 220/2020/HNGĐ-ST Ngày: 27/8/2020. Về việc tranh chấp “ Không công nhận vợ chồng giữa Chị Lê Thị Điệp H với Anh Đặng Ngọc T” |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!CỜ!ĐỎ,!TP.!CẦN!THƠ!
!
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Đào Thanh Huỳnh " "
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Ông Lương Hùng Dũng.
2. Ông Nguyễn Hoàng Hải.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Phi Liễu!– Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Ngày 27 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ,
thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 164/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020 về tranh chấp “ Không công nhận vợ chồng ”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 153/2020/QĐXX-ST ngày 17 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên"đơn: Chị Lê Thị Điệp H, sinh năm 2001. (Có mặt)
Địa chỉ: ấp Th, xã H, huyện G, tỉnh K.
2. Bị"đơn: Anh Đặng Ngọc T, sinh năm 1994. (Vắng mặt, có đơn yêu cầu
xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp An Thạnh , xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Tại"đơn"khởi"kiện"đề"ngày"19"tháng"6"năm"2020"và"trong"quá"trình"xét"xử,"
nguyên"đơn"Chị"Lê"Thị"Điệp"H""trình"bày: Năm 2019, do mai mối và qua thời gian tự tìm hiểu chị và Anh Đặng Ngọc T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cải, anh T gia trưởng, không quan tâm đến chị nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng ly thân từ tháng 02/2020 cho đến nay. Hiện tại, không ai quan tâm đến ai, vợ chồng không thể hàn gắn nên Chị Điệp H yêu cầu chấm dứt quan hệ như vợ chồng với Anh Đặng Ngọc T.
Về con chung: Không có.
Tài sản chung: Vợ, chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ chung: Không có.
Bị"đơn"Anh"Đặng"Ngọc"T"vắng"mặt,"có"đơn"yêu"cầu"xét"xử"vắng"mặt."Quá"
trình"giải"quyết"vụ"án"anh"T"trình"bày: Anh thống nhất với trình bày của Chị Điệp H về thời gian tiến tới hôn nhân, không đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn, con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung. Nay, anh T thống nhất chấm dứt quan hệ như vợ chồng với Chị Điệp H.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]Về"tố"tụng"dân"sự:"Theo đơn khởi kiện của Chị Lê Thị Điệp H thì quan
hệ tranh chấp của vụ án là “ Không công nhận vợ chồng”. Căn cứ Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Bị đơn Anh Đặng Ngọc T vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, có căn cứ xét xử vắng mặt anh T.
[2]"Về"quan"hệ"hôn"nhân: Hôn nhân của Chị Điệp H và anh T là tự nguyện
nhưng khi về sống chung thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cự cãi, không ai quan tâm đến ai. Khi tiến tới hôn nhân Chị Điệp H và anh T đều xác định không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên thống nhất yêu cầu Tòa án không công nhận anh, chị là vợ chồng. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “ Nam,"nữ"có" đủ"điều"kiện"kết"hôn"theo" quy"định" của"Luật" này"chung"sống"với" nhau"như"vợ"chồng"mà"không"đăng"ký"kết"hôn"thì"không"làm"phát"sinh"quyền," nghĩa"vụ"giữa"vợ"và"chồng."Quyền,"nghĩa"vụ"đối"với"con,"tài"sản,"nghĩa"vụ"và" hợp" đồng" giữa" các" bên" được" giải" quyết" theo" quy" định" tại"Điều" 15"và"Điều" 16"của"Luật"này"”. Khoản 2, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “ Trong"trường"hợp"không"đăng"ký"kết"hôn"mà"có"yêu"cầu"ly"hôn"thì"Tòa"án" thụ"lý"và"tuyên"bố"không"công"nhận"quan"hệ"vợ"chồng"theo"quy"định"tại"khoản"1" Điều"14"của"Luật"này;"nếu"có"yêu"cầu"về"con"và"tài"sản"thì"giải"quyết"theo"quy" định"tại"Điều"15"và"Điều"16"của"Luật"này”. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ không công nhận Chị Điệp H và anh T là vợ chồng.
[3] Về"con"chung: Không có.
[4] Về"tài"sản"chung:"Chị Điệp H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
[5] Về"nghĩa"vụ"chung: Chị Điệp H và anh T xác định không có.
[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Điệp H phải nộp
300.000đồng án phí theo mục 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì"các"lẽ"trên,"
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271 và
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. "
Tuyên án:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Lê Thị
Điệp H và Anh Đặng Ngọc T.
2. Về con chung: Chị Điệp H và anh T xác định không có.
3. Về tài sản chung: Chị Điệp H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
4. Về nghĩa vụ chung: Chị Điệp H và anh T xác định không có.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Điệp H phải nộp
300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 013220 ngày 09 tháng 7 năm 2020 thành tiền án phí.
Trường"hợp"bản"án"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật"Thi"hành"
án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án"dân"sự"có" quyền"thỏa"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi"hành"án" hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"Điều"6,"Điều"7"và"Điều"9"Luật" Thi"hành"án"dân"sự."Thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại"Điều" 30"Luật"Thi"hành"án"dân"sự."
Phiên tòa xét xử công khai, tuyên án có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án, riêng đương sự vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm.
| ! ! | TM.HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ( Đã ký ) Đào!Thanh!Huỳnh!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! |