- Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo Đặng Phước T - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều…"
- Tòa quyết gì? C n cứ điểm b hoản 1 Điều 355 và điểm e, khoản 1, Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự n m 2015; Nghị quy t 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của y ban hường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng n phí và lệ phí a n.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 134 Bộ luật Hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
| N N N N N N N c | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 220/2019/HS-PT Ngày: 10-9-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CH N
T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T N
NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Nước
Các thẩm phán:
Ông Huỳnh Thanh Mỹ
Ông Lê Khắc Thịnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n V n r i – hư
a n nh n d n tỉnh Đồng Tháp.
- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Lưu húy Ái - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 n m 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử công khai vụ án hình sự phúc th m thụ lý số: 164/2019/TLPT-HS ngày 11 tháng 7 n m 2019 đối với bị cáo Đặng Phước T.
Do có h ng c o của bị c o đối với bản n hình sự sơ th m số 27/2019/HSST ngày 28 tháng 5 n m 2019 của Tòa án nhân dân thành phố S.
- Bị cáo có kháng cáo:
Họ và tên: ặng hước T, sinh n m 1974, tại thành phố S, tỉnh Đồng h p.
Nơi cư trú: Khóm A, Phường B, thành phố S, Đồng h p
Nghề nghiệp: Công nh n;
rình độ học vấn: 9/12
D n tộc: inh; giới tính: nam; tôn gi o: hông; quốc tịch: Việt Nam
Con ông: Đặng V n T, sinh 1946 và bà rần hị D, sinh n m 1952
Vợ: Nguy n hị hu P, sinh n m 1977
Con: Có 02 người, lớn sinh n m 2012, nhỏ sinh n m 2013
iền n, tiền sự: Không
Hiện bị c o tại ngoại; áp dụng biện ph p ng n chặn cấm đi hỏi nơi cư trú.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa;
Ngoài ra ngày 11/6/2019 bị cáo Nguyễn Hoàng N kháng cáo xin được hưởng án treo, đến ngày 15/8/2019 bị cáo Nguyễn Hoàng N có văn bản rút lại toàn bộ yêu cầu kháng cáo; Người bị hại không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị.
N
N
N:
heo c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n, tại phiên t a sơ th m và di n bi n tại phiên t a hôm nay, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Khoảng th ng 4/2018 Đặng Phước T vay của anh Hồ Hoàng K số tiền 10.000.000 đồng, nhiều lần anh K yêu cầu trả nhưng T hông trả. Đ n hoảng 21 giờ ngày 06/7/2018, K đ n nhà T đ i tiền nhưng T hông có ở nhà, K dùng vỏ chai bia ném vào nhà của T làm hư hỏng một số tài sản như: bàn ính để ti vi, quạt gió… rồi K đi về.
Sau khi T về nhà bi t được sự việc trên, T điều hiển xe mô tô chở Nguy n Hoàng N đi tìm K, hi đi đ n đoạn đường Hồ ùng Mậu đối diện Kho bạc thành phố S, T dừng xe lại nhặt một húc gỗ dài hoảng 60cm và 01 dao sắt có hình r ng cưa (loại dùng để chặt nước đ ) rồi ti p tục chở N đ n nhà của K tại số 11, lô A, hóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng h p nhưng hông thấy K ở nhà nên T điều hiển xe đ n tiệm hớt tóc của K tại số 337, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp rồi dùng dao chặt nước đ chém hư camera và bể 02 tấm ính.
Đ n hoảng 22 giờ cùng ngày 06/7/2018, T, N ti p tục đ n nhà K thì giữa T và K xảy ra cự cải, dẫn đ n đánh nhau. Lúc này, N nhặt 01 ống tu p sắt dài hoảng 60cm trước nhà K, N cầm ống tu p sắt đ nh K, còn T cầm húc gỗ và dao chặt nước đ chém và đ nh K trúng vùng hông, bụng, vai nên K bỏ chạy vào trong nhà, T, N ti p tục đuổi theo, N ôm vật nhau với K. Lúc này ông Hồ Phước Đ đang ngủ trong ph ng chạy ra can ng n thì bị T dùng dao chặt nước đ chém nhiều nh t trúng vùng bụng, ngực và cẳng tay phải. Sau đó N điều hiển xe mô tô chở T bỏ đi. rên đường đi, N, T đ ném bỏ c c hung hí đ sử dụng để g y thương tích cho anh K và ông Đ nên hông thu hồi được.
K và ông Đ bị thương tích được đưa đ n bệnh viện đa hoa thành phố S điều trị đ n ngày 09/7/2018 ông Đ xuất viện, riêng K đ n ngày 12/7/2018 xuất viện.
ại bản t luận gi m định ph p y t luận tỷ lê tổn thương cơ thể của anh Hồ Hoàng K tại thời điểm gi m định là 03%; tỷ lê tổn thương cơ thể của ông Hồ Phước Đ tại thời điểm gi m định là 03%.
Qu trình điều tra, c c bị hại và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu như sau:
- Anh Hồ Hoàng K yêu cầu c c bị c o T, N bồi thường c c hoản như sau: iền điều trị thương tật là 3.971.000 đồng; hu nhập thực t bị mất là 1.000.000 đồng/ngày x 16 ngày là 16.000.000đ; iền bù đắp tổn thất tinh thần là 10.000.000 đồng; iền trị gi điện thoại di động hiệu Lumia bị hư hỏng theo gi trị của Hội đồng định gi là 1.900.000 đồng. ổng cộng: 31.871.000 đồng.
ại phiên t a sơ th m, anh K yêu cầu bồi thường thu nhập thực t bị mất là 2.100.000đ, c n c c hoản yêu cầu h c giữ nguyên. ổng cộng số tiền anh K yêu cầu hai bị c o bồi thường là 17.971.000 đồng, bị c o T đ bồi thường cho anh K số tiền 10.000.000 đồng, vì vậy yêu cầu 2 bị c o ti p tục bồi thường số tiền c n lại là 7.971.000 đồng.
- Ông Hồ Phước Đ yêu cầu c c bị c o T, N bồi thường c c hoản như sau: iền điều trị thương tích là 407.000 đồng; iền bù đắp tổn thất về tinh thần là 10.000.000 đồng. ổng cộng: 10.407.000 đồng.
- Bà Bùi hị hu H yêu cầu c c bị c o T, N bồi thường c c hoản như sau: hu nhập thực t bị mất 100.000 đồng/ngày x 06 ngày là 600.000 đồng; Chi phí thuê xe đi lại nuôi bệnh 30.000 đồng/ngày x 06 ngày là 180.000đ. ổng cộng: 780.000 đồng.
ại phiên t a sơ th m, c c bị c o: T, N đồng bồi thường c c hoản theo yêu cầu của anh K, ông Đ và bà H.
Tại bản án hình sự sơ th m số: 27/2019/HS-ST ngày 28/5/2019 của Tòa án nhân thành phố S đ xử:
- Tuyên bố: Các bị cáo Đặng Phước T, Nguy n Hoàng N phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
C n cứ vào: điểm a khoản 1 Điều 134, Điều 17, điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 58 của Bộ luật Hình sự:
- Xử phạt: Bị c o Đặng Phước T mức n 09 th ng tù (Chín tháng tù). hời hạn tù tính từ ngày bị c o chấp hành hình phạt.
- Xử phạt: Bị c o Nguy n Hoàng N mức n 06 th ng tù (Sáu tháng tù). hời hạn tù tính từ ngày bị c o chấp hành hình phạt.
Về tr ch nhiệm d n sự: C n cứ vào Điều 48 của Bộ luật Hình sự, Điều 590 của Bộ luật D n sự
C c bị c o Đặng Phước T, Nguy n Hoàng N liên đới bồi thường cho:
- Anh Hồ Hoàng K c c hoản gồm:
+ iền điều trị thương tật là 3.971.000 đồng;
+ hu nhập thực t bị mất là 2.100.000 đồng;
+ iền bù đắp tổn thất về tinh thần là 10.000.000 đồng;
+ rị gi điện thoại di động hiệu Lumia bị hư là 1.900.000 đồng.
ổng cộng: 17.971.000 đồng
Bị c o T đ bồi thường cho anh K số tiền 10.000.000 đồng, vì vậy bị c o T, bị
cáo N liên đới ti p tục bồi thường cho anh K số tiền c n lại là 7.971.000 đồng.
- Ông Hồ Phước Đ c c hoản gồm:
+ iền điều trị thương tật là 407.000 đồng;
+ iền bù đắp tổn thất về tinh thần là 10.000.000 đồng.
ổng cộng: 10.407.000 đồng.
- Bà Bùi hị hu H c c hoản gồm:
+ hu nhập thực t bị mất là 600.000 đồng;
+ Chi phí thuê xe đi lại để ch m sóc cho anh K, ông Đ trong thời gian điều trị là 180.000 đồng.
ổng cộng: 780.000 đồng.
Tổng cộng: các bị cáo T và N liên đới phải bồi thường cho anh K, ông Đ, bà H là: 19.158.000 đồng.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chậm thi hành án, xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 11 th ng 6 n m 2019, bị cáo Đặng Phước T và bị cáo Nguy n Hoàng N có đơn h ng c o với nội dung xin được cải tạo không giam giữ hoặc hưởng án treo. Tại phiên tòa phúc th m, n u Hội đồng xét xử không xem xét cho bị c o được cải tạo không giam giữ hoặc được hưởng án treo thì bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Ngày 15/8/2019, bị cáo Nguy n Hoàng N có v n bản rút lại toàn bộ yêu cầu kháng cáo.
rong giai đoạn chu n bị xét xử phúc th m bị cáo Đặng Phước T đ nộp tiền bồi thường cho các bị hại và tiền n phí sơ th m cho 2 bị cáo xong; bị cáo T còn nộp xác nhận của UBND Phường 1 xác nhận bị cáo T là lao động duy nhất trong gia đình; cha bị cáo (73 tuổi) đang điều trị bệnh viêm gan, suy thận; mẹ bị cáo (67 tuổi) đang điều trị bệnh viêm tuy n giáp; vợ bị cáo không có công việc ổn định chỉ ở nhà làm nội trợ; bị cáo có 02 con, con lớn 07 tuổi, con nhỏ 06 tuổi.
Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu: Tòa án cấp sơ th m xét xử bị cáo 9 tháng tù về tội cố g y thương tích theo điểm a khoản 1 Điều 134, Điều 17, điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 58 của Bộ Luật hình sự là đúng người, đúng tội, đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, tại phiên tòa phúc th m bị cáo khắc phục toàn bộ số tiền bồi thường cho các bị hại và tiền án phí hình sự sơ th m; cha, mẹ của bị cáo mất sức lao động, hiện nay cũng bị bệnh; bị c o lao động duy nhất trong gia đình nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm e, khoản 1, Điều 357 Bộ Luật tố tụng hình sự giữ nguyên mức án 9 tháng tù nhưng cho hưởng án treo.
Bị cáo trình bày: Bị cáo không tranh luận; chỉ xin được hưởng án treo.
C n cứ vào các chứng cứ, tài liệu đ được th m tra tại phiên tòa phúc th m; c n cứ vào k t quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý ki n của Kiểm sát viên, lời khai bị cáo.
N N N
N:
rên cơ sở nội dung vụ n, c n cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đ được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Tại phiên tòa phúc th m hôm nay bị cáo Đặng Phước T đ thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung của bản n sơ th m đ xét xử bị cáo như sau: Do có mâu thuẫn từ trước nên khoảng 22 giờ ngày 06/7/2018, các bị cáo Đặng Phước T và Nguy n Hoàng N đ có hành vi sử dụng cây gỗ, ống tuýp sắt, dao sắt có hình r ng cưa (loại dùng để chặt nước đ ) là hung hí nguy hiểm đ nh, chém nhiều nhát trúng phần mềm đỉnh trán, vùng hông, bụng, ngón tay trái của anh Hồ Hoàng K g y thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 03% và trúng phần mềm vùng bụng, ngực, cẳng tay phải của ông Hồ Phước Đ g y thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 03%. Hành vi trên của bị c o Đặng Phước T và Nguy n Hoàng N đ phạm vào tội “Cố g y thương tích” tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự. Do đó a n cấp sơ th m xét xử các bị cáo về tội “Cố g y thương tích” là đúng người, đúng tội và đúng quy định pháp luật.
[2] Xét yêu cầu h ng c o của bị c o Đặng Phước T xin được cải tạo hông giam giữ hoặc được hưởng n treo; tại phiên t a phúc th m, n u Hội đồng xét xử hông xem xét cho bị c o được cải tạo hông giam giữ hoặc được hưởng n treo thì bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt, Hội đồng xét xử xét thấy.
Bị c o có c c tình ti t giảm nhẹ là thành h n hai b o, n n n hối cải, đ tự nguyện bồi thường, hắc phục một phần hậu quả cho bị hại Hồ Hoàn K nhận xong, phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, bị hại K có một phần lỗi hi đ n nhà của bị c o T đập ph tài sản nên a n cấp sơ th m p dụng Điểm b, i, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự xử bị c o 9 th ng tù là thỏa đ ng. Tuy nhiên, tại giai đoạn phúc th m, bị c o đ nộp xong tiền bồi thường theo yêu cầu của người bị hại và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và tiền n phí hình sự sơ th m xong, thể hiện bị c o đ nhận ra lỗi lầm của mình và đ bi t n n n, hối cải. Do bị c o có đủ điều iện được hưởng n treo theo quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự, đồng thời theo x c nhận của UBND phường 1, thành phố S thì bị c o là lao động duy nhất trong gia đình, việc bắt bị c o chấp hành hình phạt tù sẽ g y hó h n rất lớn những người trong gia đình hiện đang sống phụ thuộc vào bị c o. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy việc hông bắt bị c o chấp hành hình phạt tù mà cho bị c o được hưởng n treo cũng hông làm giảm đi tính nghiêm minh của ph p luật mà thể hiện tính nh n đạo của ph p luật. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu h ng c o xin được hưởng n treo của bị c o.
[3] Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa hôm nay là phù hợp nên chấp nhận.
[4] Do yêu cầu kháng cáo của bị cáo được chấp nhận, nên bị c o không phải chịu án phí hình sự phúc th m.
Các phần còn lại của Bản án hình sự sơ th m không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày h t hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
Q YẾ
N :
C n cứ điểm b hoản 1 Điều 355 và điểm e, khoản 1, Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự n m 2015; Nghị quy t 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của y ban hường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng n phí và lệ phí a n.
Chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo của bị c o Đặng Phước T.
Sửa Quy t định của bản án hình sự sơ th m về hình phạt.
Tuyên bố: Các bị cáo Đặng Phước T, Nguy n Hoàng N phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
Áp dụng vào: điểm a, khoản 1 Điều 134, Điều 17, c c điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 58, Điều 65 của Bộ luật Hình sự:
- Xử phạt: Bị cáo Đặng Phước T mức án 09 tháng tù (Chín tháng tù) nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 01 (một) n m 06 (s u) th ng ể từ ngày tuyên án 10/9/2019.
Giao bị cáo Đặng Phước T cho y ban nhân dân Phường 1, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp giám sát và giáo dục bị cáo trong thời gian thử th ch. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp y ban nhân dân Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.
Trong thời gian thử thách, bị cáo Đặng Phước T cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quy t định buộc bị cáo Đặng Phước T phải chấp hành hình phạt tù của bản n đ cho hưởng án treo.
rường hợp người được hưởng n treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại hoản 1 Điều 69 của Luật thi hành n hình sự.
C c phần h c của quy t định bản n hình sự sơ th m hông có h ng c o, h ng nghị có hiệu lực ể từ ngày h t thời hạn h ng c o, h ng nghị.
Về n phí phúc th m: Bị c o Đặng Phước T hông phải chịu n phí hình sự phúc th m.
Bản n phúc th m có hiệu lực ph p luật ể từ ngày tuyên n.
N i nh n:
T M
N
M
- VKSND ỉnh;
t
| - Ban Nội chính ỉnh ủy; - Sở ư ph p ỉnh; - TAND – VKSND TP S; - Chi cục Thi hành n TP S; - UBND Phường 1 TP S - Cơ quan CSĐ Công an huyện TP S; - rại ạm giam Công an ỉnh; - Phòng hồ sơ nghiệp vụ Công an Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - Bị cáo; - Lưu: V , hồ sơ vụ n ( r i). | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ã ký Lê Hồng Nước |