- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐT- FLC"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Đức Thuận đối với Công ty cổ phần tập đoàn FLC về việc yêu cầu trả về lãi trong hạn, lãi quá hạn; Thiệt hại liên quan ngày công do phải nghỉ làm; Chi phí đi lại, in ấn chuẩn bị tài liệu chứng minh theo yêu cầu của Tòa án, tổng số tiền 206.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 220/2019/DSPT Ngày 30/7/2019 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Toàn Giang
- Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Quốc Thái
Bà Nguyễn Thu Hồng
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thu Hiền – Thẩm tra viên Toà án nhân dân thành phố Hà Nội
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải – Kiểm sát viên.
Ngày 30/7/2019, tại Trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hà Nội tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 175/2019/TLPT- DS ngày 16 tháng 5 năm 2019 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Theo Quyết định đưa vu ̣ án ra xét xử số 201/2019/DSPT-QĐ ngày 20/6/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 268/2019/HPT ngày 17/7/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Thuận, sinh năm: 1981
Địa chỉ: phòng 307, nhà CT1A, tổ dân phố 4 B, đường Võ Chí Công, quận Tây Hồ, Hà Nội. Có mặt
Bị đơn: Công ty cổ phần tập đoàn FLC
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà FLC Landmark Tower, đường Lê Đức Thọ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quang Huy- Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Hồng Hải, ông Phan Công Tiến, ông Nguyễn Đăng Nhật Minh. Có mặt ông Minh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần bất động sản thế kỷ
Địa chỉ: Số 82 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thọ Tuyền; Người đại diện theo ủy quyền ông Lê Văn Cường. Vắng mặt.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và tại các lời khai nguyên đơn ông Nguyễn Đức Thuận trình bày: Ngày 09/9/2017, ông Nguyễn Đức Thuận đã ký với Công ty cổ phần Bất động sản Thế Kỷ phiếu xác nhận nhu cầu khách hàng số FSS-A723 về việc đặt cọc số tiền 20.000.000 đồng để mua căn hộ có mã số FSS-A&23, tòa A, tầng 7, căn số 23 có diện tích 69,4 m2, tổng giá trị căn hộ là 2.824.580.000 đồng (Hai tỷ tám trăm hai mươi tư triệu, năm trăm tám mươi nghìn đồng).
Đến ngày 02/10/2017, ông Nguyễn Đức Thuận đã kí Hợp đồng vay vốn số A723/2017/GRANDSS/FLC, trong đó thể hiện Bên cho vay là ông Nguyễn Đức Thuận, bên vay là Công ty cổ phần tập đoàn FLC với số tiền cho vay là 2.673.851.000 đồng với thời hạn giải ngân chia làm 04 lần theo quy định của hợp đồng.
Theo hợp đồng đó, ngày 02/10/2017, ông đã nộp đủ số tiền 35% giá trị căn hộ là 985.103.000 đồng. Sau đó đến ngày 16/12/2017, ông được mời lên để ký Hợp đồng mua bán căn hộ, tuy nhiên do nội dung hợp đồng có nhiều điều khoản không phù hợp và không đúng với quảng cáo ban đầu khi ông được tư vấn mua căn hộ nên ông đã không ký. Do đó, ông đã đề nghị Công ty cổ phần tập đoàn FLC trả lại ông số tiền đã nộp và công ty. Nhưng đến nay ông không nhận được số tiền đó. Ông Nguyễn Đức Thuận khởi kiện yêu cầu:
- Công ty cổ phần tập đoàn FLC phải trả: Số tiền gốc là 985.103.000VNĐ (chín trăm tám mươi lăm triệu một trăm linh ba ngàn đồng chẵn); Số tiền lãi suất đối với số tiền mà ông đã nộp cho nguyên đơn theo quy định của hợp đồng vay vốn A723/2017/ GRANDSS/FLC, cụ thể lãi suất là 150% của lãi suất cho vay kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ đối với khách hàng cá nhân do Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) công bố tại thời điểm công ty bắt đầu tiến hành hoàn trả đến khi hoàn thành việc hoàn trả số tiền gốc cho ông.
- Công ty cổ phần FLC phải đền bù cho thời gian, công sức, trí lực, các chi phí đi lại, in ấn cũng như tổn thất khác mà ông đã phải gánh chịu trong suốt thời gian ông tham gia vụ việc tổng số tiền là 200.000.000 đồng.
- Đối với Công ty cổ phần bất động sản Thế kỷ với tư cách là đại lý bán hàng của FLC, Cty cổ phần bất động sản Thế kỷ là bên đã giới thiệu các chính sách bán hàng của chủ đầu tư FLC đồng thời cũng là bên trực tiếp nhận số tiền đặt cọc 100 triệu thay cho chủ đầu tư, vì vậy Cty cổ phần BĐS Thế kỷ cũng phải có trách nhiệm cùng với chủ đầu tư FLC hoàn trả lại toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi và những tổn thất như đã trình bày ở trên cho ông.
Quá trình giải quyết vụ án, tại buổi hòa giải ngày 14/01/2019 ông Nguyễn Đức Thuận yêu cầu như sau :
- Yêu cầu Công ty cổ phần tập đoàn FLC hoàn trả ông số tiền gốc là 985.103.000VNĐ (chín trăm tám mươi lăm triệu một trăm linh ba ngàn đồng chẵn); tiền lãi với mức: Lãi suất 10,5%/năm tính từ ngày 02/10/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm.
- Yêu cầu Công ty cổ phần tập đoàn FLC phải đền bù cho thời gian, công sức, trí lực, các chi phí đi lại, tài liệu, in ấn, …cũng như những tổn thất khác mà ông đã phải gánh chịu trong suốt thời gian ông tham gia vụ việc. Tổng số tiền FLC phải đền bù cho những tổn thất này là 90.000.000 VNĐ (chín mươi triệu đồng). Cụ thể như sau:
+) Tổn thất do ông phải nghỉ làm ở công ty trong suốt quá trình tham gia việc ký kết, trao đổi với FLC cũng như trong quá trình khiếu nại đòi lại tiền: 80 triệu đồng;
+) Tổn thất do chi phí đi lại, in ấn, chuẩn bị tài liệu liên quan: 10 triệu đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, ông không còn yêu cầu gì khác.
Tại phiên tòa ông Nguyễn Đức Thuận và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Thuận trình bày: Ông yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng vay vốn A723/2017/ GRANDSS/FLC ngày 02 tháng 10 năm 2017. Khi ký kết hợp đồng vay vốn ông hoàn toàn minh mẫn, tin tưởng vào uy tín của tập đoàn FLC. Ông tin tưởng số tiền ông cho vay trong hợp đồng sau này sẽ chuyển thành số tiền mua căn hộ. Sau khi ký hợp đồng ông thấy phía bị đơn đã vi phạm các cam kết, ông đã gửi các yêu cầu của mình cho phía bị đơn nhưng yêu cầu của ông không được giải quyết. Căn cứ vào điểm 4.3 Điều 4 của hợp đồng vay vốn ông đơn phương chấm dứt hợp đồng. Ông yêu cầu bị đơn phải trả lại cho ông số tiền gốc 985.103.000 đồng; Lãi trong hạn 16.823.370; Lãi quá hạn 99.987.955; Thiệt hại liên quan đến ngày công phải nghỉ làm 80.000.000 đồng; Chi phí đi lại, in ấn chuẩn bị tài liệu chứng minh theo yêu cầu của Tòa án 10.000.000 đồng. Tổng số tiền ông Nguyễn Đức Thuận yêu cầu bị đơn phải trả: 1.191.914.325 đồng.
Bị đơn công ty cổ phần FLC người đại diện là ông Phan Công Tiến trình bày: Ngày 02/10/2017, Công ty CP tập đoàn FLC đã kí Hợp đồng vay vốn số A723/2017/ GRANDSS/FLC trong đó thể hiện bên cho vay là ông Nguyễn Đức Thuận, bên vay là Công ty cổ phần tập đoàn FLC với số tiền cho vay là 2.673.851.000 đồng với thời hạn giải ngân chia làm 04 lần theo quy định của hợp đồng. Công ty cổ phần FLC đã nhận số tiền của ông Nguyễn Đức Thuận cho vay số tiền 985.103.000 đồng. Đối với các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn không chấp nhận vì các yêu cầu của nguyên đơn không phù hợp và không có cơ sở pháp lý.
Tại phiên tòa ông Phan Công Tiến là người đại diện theo ủy quyền của công ty cổ phần FLC trình bày: Các ý kiến của nguyên đơn trình bày về chính sách bán hàng công ty cổ phần FLC là không có căn cứ, làm ảnh hưởng đến uy tín của một tập đoàn lớn. Ngoài hợp đồng vay vốn thì giữa nguyên đơn, bị đơn chưa ký kết với nhau một văn bản nào khác. Bị đơn khẳng định nguyên đơn đã vi phạm hợp đồng vay vốn, theo các điều khoản của hợp đồng thì yêu cầu của ông Thuận không được chấp nhận. Tuy nhiên, công ty cổ phần tập đoàn FLC tự nguyện hỗ trợ khách hàng là cá nhân trả lại số tiền gốc 985.103.000 đồng đã nhận của ông Nguyễn Đức Thuận.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Công ty cổ phần bất động sản thế kỷ-Người đại diện theo ủy quyền ông Lê Văn Cường trình bày: Công ty cổ phần bất động sản thế kỷ nhận số tiền đặt cọc từ ông Thuận theo phiếu xác nhận khách hàng số FSS: A723 ngày 09 tháng 09 năm 2017. Sau khi nhận tiền của anh Thuận thì công ty đã chuyển toàn bộ số đặt cọc cho công ty cổ phần tập đoàn FLC. Giữa công ty cổ phần bất động sản Thế kỷ và anh Thuận không phát sinh giao dịch nào khác.
Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2018/DSST ngày 17/10/2018 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã xö:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức Thuận đối với Công ty cổ phần tập đoàn FLC. Buộc công ty cổ phần FLC phải thanh toán cho ông Nguyễn Đức Thuận tổng số tiền gốc 985.103.000 đồng.
2. Không chấp nhận đối với yêu cầu của ông Nguyễn Đức Thuận về lãi trong hạn, lãi quá hạn; Thiệt hại liên quan ngày công do phải nghỉ làm; Chi phí đi lại, in ấn chuẩn bị tài liệu chứng minh theo yêu cầu của Tòa án tổng số tiền 206.811 đồng.
3. Về án phí: Công ty cổ phần tập đoàn FLC phải chịu 41.553.090 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Đức Thuận phải nộp 10.340.566 tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bản án sơ thẩm còn tuyên xử về lãi chậm trả, án phí, quyền kháng cáo.
Không đồng ý với quyết định bản án sơ thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Đức Thuận kháng cáo yêu cầu: Hủy 01 phần bản án sơ thẩm về việc đã tuyên không chấp nhận yêu cầu của ông Thuận đòi Công ty cổ phần tập đoàn FLC phải trả: Tiền lãi 116.811.324 đồng với mức: Lãi suất 10,5%/năm tính từ ngày 02/10/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm 13/3/2019. Đền bù cho những tổn thất này là 206.811.324 VNĐ. Bao gồm: Thiệt hại do phải nghỉ làm ở công ty trong suốt quá trình tham gia việc ký kết, trao đổi với FLC cũng như trong quá trình khiếu nại đòi lại tiền: 80 triệu đồng; Thiệt hại đền bù cho thời gian, công sức, trí lực, các chi phí đi lại, tài liệu, in ấn là 10.000.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn ông Nguyễn Đức Thuận giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.Yêu cầu Công ty cổ phần tập đoàn FLC phải thanh toán:
- Tiền gốc 985.103.000VNĐ
- Tiền lãi 116.811.324 đồng với mức: Lãi suất 10,5%/năm tính từ ngày 02/10/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm 13/3/2019.
- Đền bù cho những tổn thất này là 206.811.324 VNĐ. Bao gồm: Thiệt hại do phải nghỉ làm ở công ty trong suốt quá trình tham gia việc ký kết, trao đổi với FLC cũng như trong quá trình khiếu nại đòi lại tiền: 80 triệu đồng; Thiệt hại đền bù cho thời gian, công sức, trí lực, các chi phí đi lại, tài liệu, in ấn là 10.000.000 đồng.
Đại diện theo ủy quyền của Bị đơn Công ty cổ phần tập đoàn FLC giữ nguyên ý kiến đã trình bày, phía bị đơn không có yêu cầu phản tố trong quá trình giải quyết vụ án.
Các bên ® ¬ng sù không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết néi dung vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu quan điểm: Việc tiến hành tố tụng và xét xử phúc thẩm của Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử đúng quy định pháp luật. Các đương sự chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đơn kháng cáo của nguyên đơn trong thời hạn, đã nộp tạm ứng án phí là hợp lệ.
Về nội dung: Không có cở sở chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Đức Thuận. Đề nghị căn khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tu ̣ng: Đơn kháng cáo của nguyên đơn trong thời hạn luật định và đã nộp dự phí kháng cáo là hợp lệ.
Về nội dung kháng cáo: Xét yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Đức Thuận:
[ 2.1 ] Năm 2017 ông Nguyễn Đức Thuận có nhu cầu và tham gia chương trình bán căn hộ khách sạn dự án FLC GRAN HOTEL Sầm Sơn với mục đích được thuê, mua lại căn hộ của Công ty cổ phần tập đoàn FLC tại Thanh Hóa.
Sau khi tìm hiểu và đồng ý, ông Thuận đã nộp 20.000.000 đồng và ký Phiếu xác nhận nhu cầu khách hàng với Công ty CP bất động sản Thế Kỷ ngày 09/9/2017. Ông Thuận ký bản đăng ký mua căn hộ số A723 ngày 02/10/2017 đăng ký chọn mua căn hộ số 23 tầng 7 diện tích 69,4m2 với giá 2.814.580.000 đồng.
Ngày 02 tháng 10 năm 2017, ông Nguyễn Đức Thuận ký Hợp đồng vay vốn số A723/2017/GRANDSS/FLC cho Công ty cổ phần tập đoàn FLC vay 2.673.851.000 đồng, mục đích vay ghi trong hợp đồng để công ty đầu tư cho hoạt động. Thời hạn vay 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Theo điều 3.1.2 của Hợp đồng thì Thời hạn giải ngân giá trị khoản vay chia làm 04 lần:
Lần 1: nộp 844.374.000 đồng ngay khi ký hợp đồng.
Lần 2 : nộp 562.916.000 đồng trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký HĐ
Lần 3 : nộp 562.916.000 đồng trong vòng 60 ngày kể từ ngày ký HĐ
Lần 4 : nộp 703.645.000 đồng khi bàn giao căn hộ.
Xét, Hợp đồng vay vốn số A723/2017/GRANDSS/FLC đã ký kết ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa ông Nguyễn Đức Thuận với Công ty cổ phần tập đoàn FLC trên cơ sở tự nguyện giữa bên cho vay và bên vay, phù hợp với quy định của pháp luật và có giá trị thực hiện đối với các bên.
Các bên đương sự cùng xác nhận, ông Nguyễn Đức Thuận đã chuyển 985.103.000 đồng số tiền giải ngân lần 01cho Công ty cổ phần tập đoàn FLC nhận theo thỏa thuận của Hợp đồng vay vốn số A723/2017/GRANDSS/FLC đã ký kết ngày 02 tháng 10 năm 2017. Gồm: nộp 20.000.000 đồng ngày 09/9/2017, nộp 80.000.000 đồng ngày 12/9/2017, chuyển khoản 885.103.000 ngày 02/10/2017 bằng Ủy nhiệm chi qua Ngân hàng.
Sau khi Hợp đồng vay vốn số A723/2017/GRANDSS/FLC đã ký kết ngày 02 tháng 10 năm 2017 phát sinh hiệu lực, ông Nguyễn Đức Thuận không nộp tiền các lần tiếp theo như đã thỏa thuận và cho rằng Công ty cổ phần tập đoàn FLCđã vi phạm khoản 4.3 điều 4 của Hợp đồng vay vốn số A723/2017/GRANDSS/FLC đã ký kếtngày 02 tháng 10 năm 2017. Ông Thuận có đơn khởi kiện đề ngày 15/3/2018 yêu cầu Công ty cổ phần tập đoàn FLC trả lại cho ông số tiền gốc 985.103.000 đồng, lãi cho số tiền vay và đền bù tổn thất.
Tại Điều 2.2 của Hợp đồng vay vốn số A723/2017/GRANDSS/FLC đã ký kếtngày 02 tháng 10 năm 2017, hai bên đã thỏa thuận : ‘thời hạn vay 06 tháng kể từ ngày hợp đồng được ký kết. Sau thời hạn vay, nếu bên vay có nhu cầu thì thời hạn vay sẽ được gia hạn tối đa không quá 03 tháng’. Tại điều 3 quy định về giá trị khoản vay và thời hạn thanh toán cụ thể tại mục 3.1.1 Giá trị khoản vay là : 2.673.851.000 đồng; Mục 3.1.2 thời hạn giải ngân giá trị khoản vay 04 lần.
Như vậy, ông Nguyễn Đức Thuận yêu cầu bị đơn trả lại tiền vay trước kỳ hạn khi chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bên cho vay theo hợp đồng hai bên đã ký kết và không chứng minh được bị đơn vi phạm nghĩa vụ. Mặt khác, ngoài Hợp đồng vay vốn Số : A723/2017/GRANDSS/FLC thì giữa ông Nguyễn Đức Thuận và Công ty cổ phần tập đoàn FLC không ký kết thỏa thuận nào khác.Bên cho vay ông Nguyễn Đức Thuận có nghĩa vụ không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước kỳ hạn theo quy định tại khoản 3 điều 465 Bộ luật dân sự. Nhưng quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Công ty cổ phần tập đoàn FLC đồng ý trả lại toàn bộ số tiền gốc là 985.103.000 đồng nên chấp yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Đức Thuận đòi số tiền gốc.
Bản án sơ thẩm đã quyết định Công ty cổ phần FLC phải trả cho ông Nguyễn Đức Thuận tổng số tiền gốc 985.103.000 đồng là phù hợp với quy định tại các điều 463; Điều 465; Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015,
[ 2.2] Xét yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Đức Thuận đòi Công ty cổ phần tập đoàn FLC phải trả tiền lãi 116.811.324 đồng với mức: Lãi suất 10,5%/năm tính từ ngày 02/10/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm 13/3/2019.
Tại Hợp đồng vay vốn số A723/2017/GRANDSS/FLC đã ký kết ngày 02 tháng 10 năm 2017, hai bên đã thỏa thuận:
‘ Điều 2.4 Lãi suất …được tính kể từ ngày tiếp theo ngày bên B nhận đủ giá trị khoản vay và tính trên cơ sở dư nợ và thời gian vay thực tế’
‘ Điều 4.1 …trường hợp bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng do lỗi của bên A hoặc hợp đồng chấm dứt trước khi kết thúc thời hạn vay bên A không được hưởng bất kỳ khoản lãi vay nào tính trên số tiền mà bên A đã cho bên B vay theo hợp đồng này’
Điều 5.4 …giá trị khoản vay và lãi vay được bên B trả cho bên A trong thời hạn 15 ngày kể từ sau ngày kết thúc thời hạn vay…’
Như vậy, theo thỏa thuận của Hợp đồng vay vốn số A723/2017/GRANDSS/FLC đã ký kết ngày 02 tháng 10 năm 2017 thì ông Thuận chỉ được hưởng lãi vay sau khi bên vay đã nhận đủ số tiền vay. Quá trình thực hiện hợp đồng, nguyên đơn ông Nguyễn Đức Thuận chưa chuyển đầy đủ số tiền cho vay theo thỏa thuận nên yêu cầu của ông Thuận đòi bị đơn thanh toán tiền lãi vaytrước kỳ hạn là không có cơ sở nên không được chấp nhận.
Đối với yêu cầu của ông Nguyễn Đức Thuận đòi Công ty cổ phần tập đoàn FLC bồi thường tổng số tiền là 206.811.324 đồng. Gồm: thiệt hại do phải nghỉ làm ở công ty trong suốt quá trình tham gia việc ký kết, trao đổi với FLC cũng như trong quá trình khiếu nại đòi lại tiền: 80 triệu đồng. Thiệt hại đền bù cho thời gian, công sức, trí lực, các chi phí đi lại, tài liệu, in ấn là 10.000.000 đồng.
Xét,tại Hợp đồng vay vốn số A723/2017/GRANDSS/FLC đã ký kếtngày 02 tháng 10 năm 2017 không có điều khoản nào quy định về việc bồi thường thiệt hại, chi phí đối với bên cho vay tiền như ông Thuận yêu cầu. Số tiền yêu cầu bồi thường do ông Thuận tự tính toán kê khai nhưng không có tài liệu chứng cứ, không chứng minh được thiệt hại của mình là do lỗi của nguyên đơn gây ra và pháp luật không có quy định nào về đền bù cho thời gian, công sức, trí lực, các chi phí đi lại, tài liệu, in ấn đối với người đi khởi kiện nên yêu cầu này của ông Thuận không được chấp nhận.
Từ những nhận định nêu trên không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Đức Thuận đòi Công ty cổ phần tập đoàn FLC bồi thường tổng số tiền là 206.811.324 đồng.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
[ 3 ] Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty cổ phần tập đoàn FLC phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải thanh toán. Ông Nguyễn Đức Thuận phải chịu án phí đối với số tiền không được chấp nhận.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo của ông Nguyễn Đức Thuận không được chấp nhận nên ông Thuận phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ cácĐiều 463, Điều 465; Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Đức Thuận đối với Công ty cổ phần tập đoàn FLC về việc yêu cầu trả về lãi trong hạn, lãi quá hạn; Thiệt hại liên quan ngày công do phải nghỉ làm; Chi phí đi lại, in ấn chuẩn bị tài liệu chứng minh theo yêu cầu của Tòa án, tổng số tiền 206.811.325 đồng.
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2018/DSST ngày 13/3/2019 của Tòa án nhân dân quận Nam từ Liêm và quyết định xử như sau:
1/ Chấp nhận yêu cầucủa ông Nguyễn Đức Thuận đối với Công ty cổ phần tập đoàn FLC. Buộc công ty cổ phần FLC phải thanh toán cho ông Nguyễn Đức Thuận tổng số tiền gốc 985.103.000 đồng (chín trăm tám mươi lăm triệu, một trăm linh ba nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và ông Nguyễn Đức Thuận có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty cổ phần tập đoàn FLC không thi hành khoản tiền nêu trên thì Công ty cổ tập đoàn FLC phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất tại điểm 2.4 Điều 2Hợp đồng vay vốn số A723/2017/ GRANDSS/FLC ngày 02 tháng 10 năm 2017.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty cổ phần tập đoàn FLC phải chịu 41.553.090 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Đức Thuận phải chịu 10.340.566 (mười triệu, ba trăm bốn mươi nghìn, năm trăm sáu sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ số tiền 23.777.000 đồng ông Nguyễn Đức Thuận đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trả lại cho ông Nguyễn Đức Thuận số tiền 13.436.434 ( mười ba triệu, bốn trăm ba mươi sáu triệu, bốn trăm ba mươi tư đồng)theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007742 ngày 24/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
Án phí phúc thẩm: Ông Nguyễn Đức Thuận phải chịu 300.000 đồng án phí phúc thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm ông Thuận đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008418 ngày 09/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
CÁC THẨM PHÁN
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận -Viện kiểm sát TP Hà Nội; - Toà án nhân dân quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THA.DS quận Nam Từ Liêm - Các đương sự; - Lưu VP, HSVA | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |