- Tranh chấp gì? "Lưu Tấn C : “Cướp tài sản” - phạm tội cướp tài sản (điều 168 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Lưu Tấn C; giữ nguyên b n n sơ thẩm về phần hình phạt đ i với bị c o Lưu Tấn C.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
M N
– d – nh h
n n s : 22/2020/HS-PT Ng : 13-02-2020
NHÂN DANH
N
N
N
N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN T N
M NG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Duy Hoài
Các Thẩm phán:
Ông Đặng Ngọc Bình
Ông Nguyễn Văn ỉnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dũng; Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Đ o; Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý s 19/2020/TLPT-HS ngày 10 tháng 01 năm 2020 đ i với bị cáo Lưu Tấn C, Nguyễn Văn T do kháng cáo của các bị cáo đ i với b n án hình sự sơ thẩm s 89/2019/HS-ST; ngày 27-11-2019 của Tòa án nhân dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Bị cáo kháng cáo:
1. Họ v tên: ưu ấn ; sinh năm 1971 tại tỉnh Vĩnh Phúc; nơi ĐKNKTT v cư trú: Thôn TN, xã ĐP, hu ện LH, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn ho : 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn gi o: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Lưu Văn A v b Ngu ễn Thị H (c hai đều đã chết); vợ: Ngu ễn Thị H v 02 người con, sinh năm 2001 v 2004; tiền n, tiền sự: Không; nhân thân: Tại b n n s 16/HSST ngày 11-5-2004 của Tòa n nhân dân hu ện Lâm H xử phạt 15 th ng tù cho hưởng n treo, thời gian thử th ch l 30 th ng kể từ ng tu ên n sơ thẩm về tội “Đánh bạc”; bị c o tại ngoại. Có mặt.
2. Họ v tên: Nguyễn ăn ; sinh năm 1971 tại th nh ph H Nội; nơi ĐKNKTT: Thôn ĐK, xã ĐP, hu ện LH, tỉnh Lâm Đồng; nơi cư trú: Thôn TN, xã ĐP, hu ện LH, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: L m nông; trình độ văn ho : 7/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn gi o: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Ngu ễn Văn T (đã chết) v b Ho ng Thị S; vợ: Cao Thị Q v 02 người con, sinh năm 1998 v 2004; tiền n, tiền sự: Không; bị c o tại ngoại. Có mặt.
Bị hại: Ông Khuất Du T, sinh năm 1992; nơi ĐKNKTT: Thôn PT, xã PT, hu ện LH, tỉnh Lâm Đồng; nơi cư trú: Thôn TN, xã ĐP, hu ện LH, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
Trong vụ án này còn có người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không kháng cáo; không bị kháng nghị.
N
UN Ụ N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Năm 2017 Khuất Du T có ch t c phê non cho vợ chồng Lưu Tấn C (vợ tên l Ngu ễn Thị H) với s lượng 2000kg c phê nhân khô loại Robusta, ngo i ra Tu còn nợ vợ chồng Công 140 kg cà phê nhân. Do không tr nợ đúng hẹn nên C đã đòi nhiều lần nhưng Tu không tr . V o ng 27-3-2019 giữa Khuất Du Tu v b Ngu ễn Thị H có th ng nhất s tiền Tu ph i tr (tính c lãi v g c) l 90.000.000 đồng và Cg hẹn khi b n đất sẽ tr hết nợ. V o kho ng 09 giờ ng 29-3-2019, Lưu Tấn C đang ở nh thì thấ Khuất Du T (em ruột Khuất Du Tu) đi cùng b Trần Thị H lên UBND xã Đan Phượng. Do trước đó C nghe thông tin Tuấn đang l m thủ tục b n m nh đất vườn tại thôn TN, xã ĐP, hu ện LH, tỉnh Lâm Đồng cho b Trần Thị H. Lưu Tấn C nghi ngờ T gặp b H để l m thủ tục sang nhượng đất v nhận tiền b n đất cho Tu nên C đã n sinh ý định đến gặp T để đòi s tiền m Tu nợ. Trên đường đi qua nhà bà H, C có gặp anh vợ l Ngu ễn Văn Tu đang đi l m. Khi gặp anh vợ, C có nói với Tu biết về việc đang đi sang nh b H để gặp T đòi tiền Tu (anh trai T) nợ trước đâ chưa tr , đồng thời C rủ anh vợ đi cùng. Nghe Công nói thì Ngu ễn Văn Tu đã đồng ý đi cùng. Trước khi đi v o sân nh b H, C nhặt được một đoạn gậ (loại câ tre) kích thước 70cm x 2cm v cầm theo nhằm mục đích để phòng ngừa chó nh b H cắn. Khi v o đến nh bà Hòa, do không có chó nên C để đoạn gậ ở trước cửa nh v đi v o trong nh còn Tu thì đứng trước cửa nh . Tại đâ Công thấ Tú đang viết giấ thỏa thuận mua b n đất v đặt tiền cọc với b H. Thấ vậ , Công nói chu ện với T về việc Tu (anh trai T) nợ tiền chưa tr đồng thời êu cầu T hôm nay có tiền b n đất thì tr nợ tha cho anh Tu (anh trai T). Lúc này T không đồng ý v sử dụng điện thoại của mình gọi cho Khuất Du Tu để cho C nói chu ện. Khi Tu nghe máy thì T b o anh Tu gặp anh C đồng thời đưa điện thoại để C nói chu ện với Tu vì Tu đang ở tỉnh Đắk Nông. Qua điện thoại Tu tiếp tục xin khất nợ với C v sẽ b o Tú viết giấ khất nợ giúp, còn s tiền cọc m Tú nhận của b H thì Tu xin C để lại cho Tu vì gia đình ph i lo việc gấp. Khi nghe Tu khất nợ tiếp thì C không đồng ý. Lúc n b H đưa tiền cho T để đếm s tiền 44.000.000đ (b n mươi b n triệu đồng), thấ vậ , Công không nói chu ện với Tuấn nữa m êu cầu T viết giấ khất nợ cho C về s tiền do Tu nợ trước đó, T không đồng ý viết giấ xin khất nợ m cầm tiền do b H đưa để kiểm đếm. ực tức về việc Tú không chịu đưa tiền để tr nợ cho Tu và cũng không viết giấ nợ nên C liền dùng ta giật cục tiền T đang cầm trên ta . Do T cầm tiền chặt nên C chỉ giật được một ít tiền trên ta T. Thấ vậ T định bỏ chạ đi ra ngo i thì bị C chặn lại đồng thời cầm lấ khúc câ tre mang theo lúc đầu đe dọa êu cầu T ph i tr nợ. T vẫn không đồng ý m tiếp tục qua lại v bỏ chạ v o trong nh bà H thì bị vấp ngã nằm úp trên giường (giường phía bên trái trong nhà bà H theo hướng nhìn v o). Thấ T bị ngã nên C chạ đến đè lên người T nhằm mục đích lấ hết s tiền còn lại trên ta Tú đang cầm giữ. Sợ C lấ tiền nên Tú đã cầm tiền nhét qua khe v n của bức v ch phía sau nh để giấu. Nga lúc này, C dùng một ta giữ ta Tú v dùng một chân đạp v o cổ ta giữ tiền của T (ta của Tú đang cầm tiền để nhét qua khe v n). Sau đó C nói Tuấn (l anh vợ) đi ra phía sau nh để lấ s tiền còn lại trên ta T. Tu nghe vậ đã chạ ra sau nh v giật lấ hết s tiền còn lại trên ta Tú khi T đang bị Công kh ng chế nằm trên giường trong nh b H. Sau khi Tu lấ được tiền thì Công bỏ Tú ra. Lúc n Tuấn cầm theo tiền đi ra ngo i đường trước nh b Hòa, Công cũng đi theo Tu. Tại đâ Tu đã đưa cho C to n bộ s tiền lấ được. Sau đó Công mang hết s tiền vừa lấ được đi sang nh Ngu ễn Văn Tu cất v o túi o kho c treo trước hiên nhà.
Vật chứng thu giữ: s tiền 44.000.000đồng (gồm 88 tờ tiền pol mer mệnh gi 500.000đồng); 01 câ tre d i 72cm, đường kính 02cm.
Tại b n c o trạng s 99/CT-VKS ngày 08-11-2019 của Viện kiểm s t nhân dân hu ện Lâm H , tỉnh Lâm Đồng đã tru t ra trước Tòa n nhân dân hu ện Lâm H để xét xử c c bị can Lưu Tấn C v Ngu ễn Văn T về tội: “Cướp tài sản” theo qu định tại kho n 1 Điều 168 ộ luật Hình sự năm 2015.
Tại b n n s 89/2019/HS-ST; ngày 27-11-2019 của Tòa n nhân dân hu ện Lâm H , tỉnh Lâm Đồng:
Tu ên b c c bị c o Lưu Tấn C, Nguyễn Văn T phạm tội: “Cướp tài sản”.
Áp dụng kho n 1 Điều 168; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 ộ luật hình sự năm 2015; xử phạt: ị c o Lưu Tấn C 03 (Ba) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ng bắt thi h nh n.
Áp dụng kho n 1 Điều 168; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 54; Điều 17; Điều 58; Điều 38 ộ luật hình sự năm 2015; xử phạt: ị c o Ngu ễn Văn T 18 (Mười t m) th ng tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ng bắt thi hành án.
n n còn tu ên xử lý vật chứng; n phí v qu ền kh ng c o theo qu định của ph p luật.
Ngày 09-12-2019 c c bị c o Lưu Tấn C; Ngu ễn Văn T kháng cáo xin hưởng n treo.
Tại phiên tòa các bị cáo giữ ngu ên kh ng c o. ị hại thừa nhận c c bị c o đã dùng vũ lực để chiếm đoạt tiền của mình nhưng xin gi m nhẹ hình phạt cho c c bị c o.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị áp dụng điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật T tụng hình sự không chấp nhận kháng cáo của bị c o Lưu Tấn C, giữ ngu ên b n n sơ thẩm; áp dụng điểm b kho n 1 Điều 355; điểm e kho n 1 Điều 357 Bộ luật T tụng hình sự chấp nhận kháng cáo của bị c o Ngu ễn Văn T; p dụng Điều 65 ộ luật hình sự năm 2015 giữ ngu ên mức hình phạt, cho bị c o được hưởng n treo v ấn định thời gian thử th ch theo qu định của ph p luật.
N ẬN ỊN
ÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Do anh Khuất Duy Tu nợ tiền của vợ chồng bị cáo C từ tháng 12-2016 đến nay không tr , nhiều lần bị cáo C gọi điện để đòi nợ nhưng không được, hiện nay anh Tu không còn sinh s ng tại địa phương m đã chu ển đến sinh s ng tại tỉnh Đắk Nông. Vào ngày 02-9-2019 bị cáo Công biết anh Tu đã b n đất và ủy quyền cho em trai là Khuất Duy T đi lấy tiền nên bị cáo C đã rủ anh vợ của mình là Nguyễn Văn Tuấn đi lấy tiền nợ. Khi đến nơi anh Tú không đồng ý giao tiền cho bị cáo Công nên bị c o đã có những hành vi nằm đè lên người, một tay cầm cổ tay anh T v dùng chân đạp lên cổ tay anh T cầm tiền, giằng co với anh T, do anh T đưa ta cầm tiền ra bên ngoài qua khe ván, bị cáo Công không lấ được tiền thì bị cáo C nói với bị cáo Nguyễn Văn Tu l : “anh ra đằng sau lấy tiền hộ em” thì bị cáo Tuấn đi ra đằng sau dùng tay trái của mình giữ cổ tay của anh T, tay ph i giật toàn bộ s tiền trên tay anh Tú, sau khi lấy tiền bị cáo T đưa toàn bộ s tiền lấ được cho bị cáo C. Tài s n các bị cáo chiếm đoạt có giá trị là 44.000.000 đồng.
[2] Xét kháng cáo của bị cáo: Đơn kh ng c o của các bị cáo làm trong hạn luật định v đúng qu định nên được xem xét.
H nh vi của phạm tội của các bị c o l ngu hiểm cho xã hội, gâ mất an ninh trật tự tại địa phương, xâm phạm t i s n hợp ph p của công dân được ph p luật b o vệ; bị c o Lưu Tấn C đè lên người, cầm cổ ta anh T, dùng chân đạp lên cổ ta anh T đang cầm tiền, giằng co với anh T, làm cho anh T không thể ch ng cự được thì bị c o Ngu ễn Văn Tuấn giật to n bộ s tiền trên ta anh T đưa cho bị c o C. Tòa n cấp sơ thẩm xử c c bị c o về tội “Cướp tài sản” là đúng ph p luật. Tuy nhiên các bị c o do nóng n không kiểm so t được h nh vi của mình nên đã nhất thời phạm tội; xét vai trò c c bị c o thì thấ rằng bị c o C l người rủ rê bị c o T thực hiện h nh vi; v khi bị c o C đè anh Tú để lấ tiền thì bị c o Tuấn cũng đã tiếp nhận ý chí của bị c o C trong việc cướp t i s n của anh T. Xét thấ c c bị c o l anh em với nhau ( ị c o T l anh vợ bị c o C); bị cáo C l người đề xướng, l người thực hiện tích cực nên cấp sơ thẩm xét xử bị cáo 03 năm tù l thỏa đ ng; bị c o C kh ng c o nhưng không xuất trình được tình tiết, chứng cứ n o mới nên không có căn cứ để chấp nhận; còn bị c o T tham gia với vai trò đồng phạm giúp sức, phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, có nhân thân t t, có nơi cư trú rõ r ng nên chấp nhận kh ng c o của bị c o T, p dụng Điều 65 ộ luật hình sự năm 2015 giữ ngu ên mức hình phạt, cho bị c o được hưởng n treo v ấn định thời gian thử th ch theo qu định của ph p luật l phù hợp.
[3] Về án phí: Bị cáo Lưu Tấn C ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm; bị cáo Nguyễn Văn T không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ỊN :
1. Căn cứ điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật T tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Lưu Tấn C; giữ nguyên b n n sơ thẩm về phần hình phạt đ i với bị c o Lưu Tấn C.
2. Căn cứ điểm b kho n 1 Điều 355; điểm e kho n 1 Điều 357 Bộ luật T tụng hình sự.
Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Văn T; sửa b n n sơ thẩm.
Tu ên b c c bị c o Lưu Tấn C, Ngu ễn Văn T phạm tội: “Cướp tài sản”.
p dụng kho n 1 Điều 168; các điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 ộ luật hình sự năm 2015; xử phạt: ị c o Lưu Tấn C 03 (Ba) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ng bắt thi h nh n.
p dụng kho n 1 Điều 168; các điểm b, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 54; Điều 17; Điều 58; Điều 65 ộ luật hình sự năm 2015; xử phạt: ị c o Ngu ễn Văn T 18 (Mười t m) th ng tù cho hưởng n treo; thời gian thử th ch l 36 th ng tính từ ng tu ên n phúc thẩm (13-02-2020).
Giao bị cáo Nguyễn Văn T cho Uỷ ban nhân dân xã Đan Phượng, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng giám sát, giáo dục. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong quá trình giám sát, giáo dục bị cáo. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì được thực hiện theo khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
3. Về án phí: Áp dụng Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c hội về án phí và lệ phí tòa án. Bị cáo Lưu Tấn C ph i chịu 200.000đ n phí hình sự phúc thẩm; bị cáo Nguyễn Văn T không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết định khác của b n n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ GĐKT1- TANDTC (1); - VKSND tỉnh Lâm Đồng (1); - Phòng KTNV&THA (2); - Sở Tư ph p tỉnh Lâm Đồng (1); - TAND huyện Lâm Hà (3); - VKSND huyện Lâm Hà (1); - Cơ quan CSĐT CA huyện Lâm Hà (1); - Chi cục THADS huyện Lâm Hà (1); - Bị cáo (2); Bị hại (1); - Lưu hồ sơ (1); n văn (1). | TM. H NG XÉT XỬ PHÚC THẨM ẨM P N – Ọ P ÊN ( ã ký) Nguyễn Duy Hoài |