vanban.org

Bản án 22/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Kim P.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim P được ly hôn anh Trịnh Việt C. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Trịnh Việt C có 02 con chung tên Trịnh Nguyễn Gia K, sinh ngày 19/4/2004 và Trịnh Nguyễn Gia K1, sinh ngày 16/12/2007. Hiện nay các con đã trưởng thành, có khả năng lao động, tự lập được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim P - Trịnh Việt C"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Kim P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 10 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 16/4/2026
V/v: “T/c ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đoàn Thị Thanh Hà.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Ánh Tuyết.

2. Bà Nguyễn Thị Bích Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Quang Ân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7

- Gia Lai.

Trong ngày 16 tháng 4 năm 2026, tại Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 270/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc“Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 16/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2026; giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1981.

Địa chỉ: F P, phường T, tỉnh Gia Lai. Có mặt

2. Bị đơn: Anh Trịnh Việt C, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: F P, phường T, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 10 năm 2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Kim P trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Trịnh Việt C tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 15/4/2003 tại Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum (nay là tỉnh Quảng Ngãi).

Trong quá trình chung sống giữa chúng tôi thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Hiện tại đời sống chung vợ chồng không thể hòa hợp, anh C không quan tâm, chăm lo vợ con, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng đã được gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Nay tôi nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Trịnh Việt C.

- Về con chung: chúng tôi có 02 con chung tên Trịnh Nguyễn Gia K, sinh ngày 19/4/2004 và Trịnh Nguyễn Gia K1, sinh ngày 16/12/2007. Hiện nay các con đã trưởng thành, có khả năng lao động, tự lập được nên tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Bị đơn là anh Trịnh Việt C mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai. Điều này đồng nghĩa với việc anh C tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Do vậy, anh C không có lời khai trong hồ sơ vụ án cũng như tại phiên tòa.

Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ theo đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim P và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thẩm quyền: Bị đơn là anh Trịnh Việt C có hộ khẩu thường trú tại F P, phường T, tỉnh Gia Lai. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của bị đơn: Do bị đơn Trịnh Việt C đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên toà đến lần thứ hai nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Trịnh Việt C tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 15/4/2003 tại Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum (nay là tỉnh Quảng Ngãi), trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Theo như chị P trình bày, quá trình chung sống giữa vợ chồng thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Hiện tại đời sống chung vợ chồng không thể hòa hợp, anh C không quan tâm, chăm lo vợ con, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng đã được gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Nay chị P nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu được ly hôn anh Trịnh Việt C.

Đối với bị đơn là anh Trịnh Việt C, mặc dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để đến tham gia tố tụng nhưng anh C vẫn vắng mặt, nên không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị P.

Xét thấy tình trạng hôn nhân trên thực tế hiện nay giữa chị P và anh C đã xảy ra nhiều mâu thuẫn mà cả hai bên đều không ai có biện pháp hay thiện chí để giải quyết, dẫn đến việc chị P khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Anh C mặc dù nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị P, điều này chứng tỏ anh C không quan tâm đến việc có cần tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân với chị P hay không. Tại phiên tòa chị P vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn, không muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân với anh C nữa. Điều này chứng tỏ, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Kim P được ly hôn anh Trịnh Việt C.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Trịnh Việt C có 02 con chung tên Trịnh Nguyễn Gia K, sinh ngày 19/4/2004 và Trịnh Nguyễn Gia K1, sinh ngày 16/12/2007. Hiện nay các con đã trưởng thành, có khả năng lao động, tự lập được nên chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị Kim P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim P phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp trước đây là 300.000 đồng theo biên lai số 0004302 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 4, 5, 6, 8, 9,10; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Áp dụng các Điều 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Kim P.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim P được ly hôn anh Trịnh Việt C.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim P và anh Trịnh Việt C có 02 con chung tên Trịnh Nguyễn Gia K, sinh ngày 19/4/2004 và Trịnh Nguyễn Gia K1, sinh ngày 16/12/2007. Hiện nay các con đã trưởng thành, có khả năng lao động, tự lập được nên chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị Kim P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Kim P phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp trước đây là 300.000 đồng theo biên lai số 0004302 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ hoặc ngày bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ