- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T ly hôn với U"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2026/HNGĐ-ST Ngày: 05-02-2026 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Sơn Tây
Ông Nguyễn Văn Thảo
- Thư ký phiên tòa: Ông Lềnh Khâm Vĩ - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Võ Anh Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành phiên tòa sơ thẩm công khai xét xử vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 209/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 06/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Cẩm T, sinh năm 1986; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Ấp N, xã T, tỉnh Cà Mau; địa chỉ liên hệ: Nhà trọ Nguyễn Văn T, tổ 1, khu phố L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng U, sinh năm 1991; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ liên hệ: Nhà trọ Nguyễn Văn N, tổ 6, khu phố L (nay là khu phố T), phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm T trình bày:
Bà Nguyễn Cẩm T và ông Nguyễn Hoàng U sau thời gian quen biết đã tiến đến hôn nhân, đăng ký kết hôn ngày 12/9/2022 tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (nay là xã T, tỉnh Cà Mau). Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, thời gian gần đây, vợ chồng không tìm được sự đồng cảm trong việc giải quyết các vấn đề gia đình, công việc và kinh tế, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Gia đình hai bên đã cố gắng hòa giải giữa hai vợ chồng nhưng không được. Nay mâu thuẫn giữa vợ chồng không thể khắc phục và ngày càng trầm trọng hơn. Hiện không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Cẩm T yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng U.
Về con chung: Quá trình chung sống, bà Nguyễn Cẩm T và ông Nguyễn Hoàng U có 01 con chung tên Nguyễn Tú A, sinh ngày 18/5/2020. Khi ly hôn, bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông U phải cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn ông Nguyễn Hoàng U đều vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà phát biểu quan điểm như sau:
Về tố tụng: Hội đồng xét xử giải quyết vụ án đúng trình tự tố tụng, các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ông Nguyễn Hoàng U và bà Nguyễn Cẩm T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm T khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con là có cơ sở chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, bị đơn có nơi cư trú tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh.
Về sự vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm T có đơn xin được xét xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Hoàng U đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng: Bà Nguyễn Cẩm T và ông Nguyễn Hoàng U là những người đủ điều kiện kết hôn, chung sống với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục, có đăng ký kết hôn ngày 12/9/2022 tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (nay là xã T, tỉnh Cà Mau) nên là hôn nhân hợp pháp. Ông Nguyễn Hoàng U được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên hoà giải, tham gia phiên toà nhưng ông Nguyễn Hoàng U không đến, cũng không có ý kiến gửi cho Tòa án. Điều này cho thấy ông Nguyễn Hoàng U không quan tâm, không thiện chí, không mong muốn vợ chồng đoàn tụ, xây dựng gia đình hạnh phúc. Như vậy, có cơ sở xác định mâu thuẫn vợ chồng ông Nguyễn Hoàng U và bà Nguyễn Cẩm T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Cẩm T yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng U là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Bà Nguyễn Cẩm T và ông Nguyễn Hoàng U có 01 con chung tên Nguyễn Tú A, sinh ngày 18/5/2020. Bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi con, ông U không có ý kiến, hiện con chung đang sống với bà T. Do đó, cần giao cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Bà T tự nguyện không yêu cầu ông Út cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Các Điều 28, 35, 39, 92, 147, 227, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm T về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với bị đơn ông Nguyễn Hoàng U.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Cẩm T được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng U.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Tú A, sinh ngày 18/5/2020 cho bà Nguyễn Cẩm T được trực tiếp nuôi dưỡng.
Bà Nguyễn Cẩm T và ông Nguyễn Hoàng U đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Cẩm T không yêu cầu ông Nguyễn Hoàng U cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Cẩm T phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024945 ngày 10/10/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã T, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Thị Hương |