vanban.org

Bản án 22/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh Nguyễn Đình H. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm (chị đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0000514 ngày 10/11/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Loan - Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 10 Nghị quyết số 01/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định c…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 22/2026/HNGĐ-ST
Ngày 30-01-2026
V/v: Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thúy H

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hoàng Nữ Ngọc Oanh

Bà Nguyễn Thị Mai

- Thư ký phiên toà: Ông Lê Danh Dũng- Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2026, tại Hội trường xét xử số 2, Toà án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 210/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11/11/2025 về việc “Ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 26/12/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2026/QĐST-HNGĐ, ngày 12/01/2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh ngày 27/5/1994; số căn cước: xxxxxxxxxxxx; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Bình Vinh, xã Cẩm Bình, tỉnh Hà Tĩnh; Hiện đang cư trú tại: Nhật Bản (vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh ngày 12/12/1989; số căn cước: xxxxxxxxxxxx; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Bình Vinh, xã Cẩm Bình, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động tự do tại Nhật Bản (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 21/10/2025, bản tự khai của nguyên đơn chị Nguyễn Thị L và các tài liệu thu thập trong quá trình giải quyết, vụ án có nội dung như sau:

Nguyên đơn trình bày:

Quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Đình H đăng ký kết hôn vào ngày 15/02/2016 tại Uỷ ban nhân dân xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Xuyên (nay là xã Cẩm Bình), tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống H phúc được khoảng hai năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không hòa hợp, bất đồng quan điểm. Nhận thấy không còn tình cảm nên chị làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh xét xử cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Đình H.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh đã hai lần thông qua người nhà anh Nguyễn Đình H là bà Nguyễn Thị Th yêu cầu cung cấp địa chỉ của anh H tại nước ngoài để Tòa án thực hiện tống đạt văn bản tố tụng nhưng bà từ chối cung cấp địa chỉ; chỉ cung cấp các thông tin sau: Anh H là con trai thứ hai của bà. Gia đình bà đã tổ chức lễ cưới cho L- H theo phong tục tập quán tại địa phương. Sau khi kết hôn, vợ chồng vào miền Nam làm ăn được một thời gian thì cùng nhau sang Nhật Bản lao động. Năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân cụ thể bà không rõ. Tuy nhiên hiện tại cả hai đều tìm được những người yêu thương mới. Hiện tại anh H vẫn đang lao động tự do tại Nhật Bản không có địa chỉ cụ thể và thường xuyên liên lạc về gia đình qua điện thoại, bà đã thông báo cho anh H biết các văn bản Tòa án giao gửi và anh H có nêu quan điểm đồng ý ly hôn với chị L. Về con chung: Vợ chồng L - H không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung theo bà biết là không có.

Tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự, phân tích nội dung vụ việc, đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Về điều luật áp dụng: Đề nghị áp dụng các Điều 51, 56, 57, 123 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 2 Điều 479, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án; Điều 10 Nghị quyết số 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị L, xử cho chị L được ly hôn với anh H. Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Đề nghị không xem xét; Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Thủ tục tố tụng:

Bị đơn anh Nguyễn Đình H có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh tại xã Cẩm Bình, tỉnh Hà Tĩnh, hiện đang lao động tại nước ngoài (đã xuất cảnh vào ngày 14/3/2024 qua Cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài hiện chưa có thông tin nhập cảnh). Nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh giải quyết việc ly hôn. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các biện pháp thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình để xác minh địa chỉ, quan điểm đối với bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài và đã thông báo về thời gian tố tụng cho bị đơn anh Nguyễn Đình H thông qua người thân và thông báo trên kênh VOV World của Đài tiếng nói Việt Nam.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không có lý do, tuy nhiên đây là phiên tòa được mở lần thứ hai nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo thủ tục chung.

[2] Nội dung:

[2.1] Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị L tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, đã được ủy ban nhân dân xã Cẩm Bình, tỉnh Hà Tĩnh đăng ký kết hôn vào ngày 15/02/2016. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, quan hệ hôn nhân của anh H và chị L là hợp pháp.

Xác định tình trạng hôn nhân của anh H - chị L thấy rằng: Theo trình bày của chị L thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2018. Nguyên nhân do không hòa hợp, bất đồng quan điểm, chị L không còn tình cảm và mong muốn ly hôn. Anh H biết yêu cầu ly hôn của chị L nhưng anh không có văn bản trình bày ý kiến mà thông qua người thân anh đồng ý ly hôn. Mặt khác người thân của anh H cũng cung cấp thông tin vợ chồng anh chị mâu thuẫn từ năm 2018 và hiện tại cả hai đều có những mối quan hệ tình cảm riêng. Như vậy, thực tế hôn nhân của anh H - chị L không còn tồn tại, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình xử cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh Nguyễn Đình H.

Quan hệ con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, bị đơn không có ý kiến, HĐXX không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 2; khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 2 Điều 479; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 19; khoản 1 Điều 51, các Điều 56, 57, 123 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 10 Nghị quyết số 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án:

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh Nguyễn Đình H.

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm (chị đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0000514 ngày 10/11/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh).

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ