- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Th - Triệu Hoàng G"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, Th, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST Ngày 16-5-2025 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa:
Ông Vũ Hoàng Linh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Giới
Ông Hoàng Xuân Tư
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hường - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 442/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/3/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16/4/2025 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Th, sinh năm 1993; (Có đơn xin vắng mặt)
* Bị đơn: Anh Triệu Hoàng G, sinh năm 1991. (Vắng mặt)
Cùng trú tại: Tổ 3, ấp X, xã TH, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lưu Thị Th trình bày:
Chị Lưu Thị Th và anh Triệu Hoàng G tự nguyện chung sống từ năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã TH, huyện Đ, tỉnh Bình Phước 03/7/2015. Vợ chồng sống hạnh phúc thời gian đầu, thời gian từ năm 2020 trở đi vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, không đồng quan điểm sống và không có sự thương yêu chia sẻ với nhau trong cuộc sống, hiện tại chị Th và anh G đã sống ly thân đầu năm 2024 cho đến nay. Nay chị Th xác định tình cảm vợ chồng thực sự đã hết nên yêu cầu được ly hôn với anh G.
Trong thời gian chung sống, chị Th và anh G có 02 con chung là cháu Triệu Lưu Hoàng M, sinh ngày 07/10/2016 và cháu Triệu Lưu Thiên Tr, sinh ngày 30/6/2020. Khi ly hôn, chị Th yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi các con trưởng thành, không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Tự thỏa Thận, chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, chị Th không còn yêu cầu nào khác.
* Bị đơn anh Triệu Hoàng G vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án không có lý do.
Tại phiên tòa:
Các đương sự đều vắng mặt.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và các đương sự đã thực hiện đúng và đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (TTDS).
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của của chị Th. Giao 02 con chung là cháu M, sinh ngày 07/10/2016 và cháu Tr, sinh ngày 30/6/2020 cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; không xem xét giải quyết về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung do các đương sự không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Th yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn; yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Vì vậy, đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật TTDS năm 2015. Do bị đơn anh G có nơi cư trú tại tổ 3, ấp X, xã TH, huyện Đ, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Bình Phước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật TTDS.
Xét yêu cầu của đương sự:
Chị Th và anh G tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TH, huyện Đ, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18 ngày 03/7/2015. Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình (HNGĐ). Nhận thấy chị Th và anh G sau khi kết hôn sống chung hạnh phúc được một thời gian, từ năm 2020 trở đi vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, không đồng quan điểm sống, không có sự thương yêu chia sẻ với nhau trong cuộc sống; vợ chồng thường xuyên cãi vã, dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiểu lần tổ chức phiên hòa giải tạo điều kiện để hai bên đoàn tụ nhưng anh G không đến Tòa án, điều này chứng tỏ anh G cũng không có thiện chí cùng chị Th đoàn tụ gia đình. Nay chị Th xác định tình cảm vợ chồng thực sự đã hết và yêu cầu được ly hôn với anh G. Xét mâu thuẫn giữa chị Th và anh G đã đến mức trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ Điều 51, 56 Luật HNGĐ, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Th, giải quyết cho chị Th được ly hôn với anh G là phù hợp.
Quá trình chung sống, chị Th và anh G có 02 con chung là cháu Triệu Lưu Hoàng M, sinh ngày 07/10/2016 và cháu Triệu Lưu Thiên Tr, sinh ngày 30/6/2020. Khi ly hôn, chị Th yêu cầu được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu M và cháu Tr; anh G đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa án để tham gia hòa giải và thể hiện ý kiến về việc nuôi con chung. Xét yêu cầu về nuôi con của chị Th phù hợp với nguyện vọng của các con, chị Th có đủ điều kiện nuôi con. Do vậy, căn cứ các điều 81, 82, 83 Luật HNGĐ, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Th, giao cháu M và cháu Tr cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp. Đối với anh G, mặc dù không trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, nhưng sau khi ly hôn anh G có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, anh G, chị Th cũng có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền xem xét việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th và anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Chị Th và anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Các bên phải nộp theo quy định tại Điều 147 Bộ luật TTDS và Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức Th, miễn, giảm, Th, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, Th, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Tuyên xử cho chị Lưu Thị Th được ly hôn với anh Triệu Hoàng G.
2. Giao 02 con chung là cháu Triệu Lưu Hoàng M, sinh ngày 07/10/2016 và cháu Triệu Lưu Thiên Tr, sinh ngày 30/6/2020 cho chị Lưu Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Tuy nhiên, nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con chung gây cản trở đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung của người trực tiếp nuôi con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền xem xét hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích tốt nhất về mọi mặt của các cháu Triệu Lưu Hoàng M và Triệu Lưu Thiên Tr, chị Th, anh G có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền xem xét giải quyết việc cấp dưỡng hoặc việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lưu Thị Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Th đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010837 ngày 18/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bình Phước. Chị Th không phải nộp thêm án phí.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước (01); - Viện KSND huyện Đ (01); - Chi cục THADS huyện Đ (01); - UBND xã TH, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (01); - Các đương sự (02); - Lưu: HSVA, HNGĐ(03). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Vũ Hoàng Linh |