- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST Ngày: 01 - 8- 2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 –CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Mỹ Xuyên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành Tâm.
Ông Nguyễn Văn Giáp.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Khánh Huy –Thư ký của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Trung – Kiểm sát viên.
Trong ngày 01 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 02 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 18 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Thạch Thị Ngọc L; Sinh ngày: 09/06/1990. Địa chỉ: Ấp G, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh (nay là ấp G, xã T, Vĩnh Long – Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
2. Bị đơn: Trƣơng Văn K; Sinh ngày: 1983. Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (nay là ấp A, xã C, thành phố Cần Thơ – Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 02 năm 2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Thạch Thị Ngọc L trình bày:
Về hôn nhân: Chị L và anh K tự nguyện tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh (cũ) vào ngày 25/01/2018. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc, đến tháng 11/2023, thì vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Chị L và anh K đã ly thân từ tháng 11/2023 cho đến nay. Nay chị L xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Trương Văn K không còn, nên chị L yêu cầu ly hôn với anh Trương Văn K; Về con chung: Trong quá trình chung sống chị L và anh K có 01 người con chung là Trương Duy K1, sinh ngày 17/10/2017, hiện cháu K1 đang sống chung với chị L. Chị L yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trương Duy K1, sinh ngày 17/10/2017 cho đến khi thành niên, không yêu cầu anh Trương Văn K cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung và nợ chung: Trong thời gian chung sống chị L và anh K không có tài sản chung và không có nợ chung, nên chị L không có yêu cầu gì.
* Bị đơn là anh Trương Văn K đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải hợp lệ, nhưng vẫn cố tình vắng mặt, nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải, anh Trương Văn K không gửi văn bản ghi ý kiến của mình cũng như không đến tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh Trương Văn K.
* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Trong vụ án này Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng đối với bị đơn không chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là xử cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn, xử giao cháu Trương Duy K1, sinh ngày 17/10/2017 cho chị L nuôi dưỡng đến khi thành niên; Về tài sản chung và nợ chung, không có đề nghị gì; Đề nghị buộc nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[1.] Anh Trương Văn K là bị đơn trong vụ án, anh Trương Văn K đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) tiến hành xét xử vắng mặt anh Trương Văn K.
[1.2] Đối với nguyên đơn là chị Thạch Thị Ngọc L đã có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) tiến hành xét xử vắng mặt chị L.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Thạch Thị Ngọc L và anh Trương Văn K là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống hạnh phúc, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nhưng anh chị không tìm giải pháp bàn bạc về việc hôn nhân của anh chị nhằm tạo điều kiện chung sống lại với nhau. Tại đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 02 năm 2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, chị Thạch Thị Ngọc L yêu cầu được ly hôn với anh Trương Văn K là hoàn toàn có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận yêu cầu của chị Thạch Thị Ngọc L. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Thạch Thị Ngọc L được ly hôn với anh Trương Văn K.
Về con chung: Trong quá trình chung sống chị Thạch Thị Ngọc L và anh Trương Văn K có 01 người con chung tên là Trương Duy K1, sinh ngày 17/10/2017, hiện cháu K1 đang sống chung với chị L. Chị L yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trương Duy K1, sinh ngày 17/10/2017 cho đến khi thành niên, không yêu cầu anh Trương Văn K cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với bị đơn là anh Trương Văn K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về nội dung yêu cầu của chị Thạch Thị Ngọc L, nhưng anh Trương Văn K không có văn bản trả lời về nội dung yêu cầu của chị Thạch Thị Ngọc L. Nguyện vọng của cháu K1 là muốn sống cùng với mẹ. Hội đồng xét xử xét thấy: Từ khi chị Thạch Thị Ngọc L và anh Trương Văn K sống ly thân cho đến nay thì cháu K1 sống chung với chị L. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Trương Duy K1, sinh ngày 17/10/2017 cho chị L nuôi dưỡng đến khi thành niên, do chị L không yêu cầu anh Trương Văn K phải cấp dưỡng nuôi con, nên anh Trương Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho anh Trương Văn K, không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thạch Thị Ngọc L không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thạch Thị Ngọc L phải chịu nghĩa vụ án phí đối với vụ án hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng; Anh Trương Văn K không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra, căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và Lệ phí; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Ngọc L.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Thạch Thị Ngọc L được ly hôn với anh Trương Văn K.
2. Về con chung: Giao cháu Trương Duy K1, sinh ngày 17/10/2017 cho chị Thạch Thị Ngọc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu niên. Anh Trương Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho anh Trương Văn K, không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thạch Thị Ngọc L không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thạch Thị Ngọc L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình, nhưng chị Thạch Thị Ngọc L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006950 ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phòng thi hành án khu vực 9 –Cần Thơ, thành phố Cần Thơ). Như vậy, chị Thạch Thị Ngọc L đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm; Anh Trương Văn K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Thạch Thị Ngọc L và anh Trương Văn K có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 9 – Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 9 – Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Mỹ Xuyên |