- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thanh H - Phan Văn L1, Hồ Thị Ánh L2"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2025/DS-ST Ngày: 23/7/2025 V/v tranh chấp h p đ ng góp h i |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Văn Vạn;
2. Bà Đ ng Thị Mười.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đ ng Tháp.
Trong ngày 23 tháng 7 năm 2025, tại tr sở Toà án nhân dân khu vực 4 – Đ ng Tháp mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự sơ thẩm th lý số 240/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc tranh chấp “H p đ ng góp h i” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 130/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2025/QĐST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1992, (có mặt);
Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm 1978, (vắng mặt);
Chị H Thị Ánh L1, sinh năm 1982, (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 05/5/2025, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thanh H trình bày:
Trong năm 2022, chị H có tham gia góp 02 dây h i do anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 làm đầu thảo, c thể như sau:
- Dây h i thứ 1: Dây h i 1.000.000 đ ng, khui h i vào ngày 13/7/2022 (15/6/2022 âm lịch), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m có 28 phần, chị H tham gia chơi 01 phần h i. Hình thức chơi h i là đến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm cao thì hốt đư c h i, còn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi lần khui h i phải đóng tiền h i chết là 1.000.000 đ ng. H i viên nào hốt đư c h i thì phải trả tiền huê h ng cho anh L, chị L a là 500.000 đ ng. Dây h i này, chị đã đóng tiền h i sống cho anh L, chị L1 27 lần h i thì chị là người hốt h i cuối cùng nhưng anh L, chị L1 không giao tiền h i cho chị. Như vậy, anh L và chị L1 n chị số tiền là: 26.500.000 đ ng (Đã trừ tiền huê h ng 500.000 đ ng).
- Dây h i thứ 2: Dây h i 2.000.000 đ ng, khui h i vào ngày 25/10/2022 (30/9/2022 âm lịch), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m có 27 phần, chị H tham gia chơi 01 phần h i. Hình thức chơi h i là đến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm cao thì hốt đư c h i, còn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi lần khui h i phải đóng tiền h i chết là 2.000.000 đ ng. H i viên nào hốt đư c h i thì phải trả tiền huê h ng cho anh L, chị L a là 1.000.000 đ ng. Dây h i này chị H đã đóng tiền h i sống cho anh L, chị L1 20 lần h i thì sau đó anh L, chị L1 ngưng h i. Dây h i này anh L, chị L1 thiếu chị số tiền h i là 39.000.000 đ ng (Đã trừ tiền huê h ng 1.000.000 đ ng).
Tổng cộng 02 dây h i trên, anh L, chị L1 còn n chị số tiền là 65.500.000 đ ng. Ngày 22/10/2024, chị L1 có làm giấy cam kết hứa sẽ giao số tiền h i này cho chị vào ngày 20/12/2024 nhưng đến nay anh L và chị L1 vẫn không thực hiện. Nay chị yêu cầu anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 phải liên đới trả cho chị số tiền góp h i là 65.500.000 đ ng, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Quá trình giải quyết v án, chị H cung cấp các giấy xác nhận của các h i viên g m: Chị Huỳnh Thị Thu C, chị Đoàn Thị L2, anh Lưu Bá P.
* Quá trình giải quyết v án, Tòa án đã tống đạt thông báo th lý v án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa v án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng anh L, chị L1 vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ t c tố t ng: Xét thấy bị đơn anh L, chị L1 đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị H yêu cầu bị đơn anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 trả số tiền h i là 65.500.000 đ ng, anh L, chị L1 có địa chỉ tại ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp). Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự, Điều 471 Bộ luật dân sự xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng góp h i”, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đ ng Tháp.
Về nội dung v án: Tại phiên tòa nguyên đơn chị H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử nhận định:
3.1. Giao dịch dân sự về việc tham gia góp h i giữa chị H với anh L, chị L1 có lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định pháp luật nên Hội đ ng xét xử công nhận.
3.2. Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ bởi chị H là h i viên tham gia chơi h i do v ch ng anh L, chị L1 làm chủ h i. Chị H đã góp các phần h i đầy đủ nhưng anh L, chị L1 ngưng không khui h i và tuyên bố vỡ h i. Tại các giấy xác nhận của những h i viên cùng tham gia h p đ ng góp h i với anh L, chị L1 đều xác nhận việc chị H tham gia góp 02 dây h i do anh L, chị L1 làm đầu thảo và chị H vẫn là h i viên chưa hốt h i, c thể:
- Chị Huỳnh Thị Thu C, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp P, xã V, tỉnh Đ ng Tháp); Anh Lưu Bá P, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp) xác nhận chị H có tham gia chơi dây h i 2.000.000 đ ng, khui h i vào ngày 25/10/2022 (30/9/2022 âm lịch), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m có 27 phần, chị H tham gia 01 phần h i và đã đóng đư c 20 lần h i sống thì anh L, chị L1 tự ngưng h i, hiện chị H vẫn là h i viên còn sống chưa hốt h i.
- Chị Huỳnh Thị Thu C, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp P, xã V, tỉnh Đ ng Tháp); Chị Đoàn Thị L2, sinh năm 1973. Địa chỉ: Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp) xác nhận chị H có tham gia chơi dây h i 1.000.000 đ ng, khui h i vào ngày 13/7/2022 (15/6/2022 âm lịch), mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m có 28 phần, chị H tham gia 01 phần h i, hiện chị H đã đóng đư c 27 lần h i sống và hốt h i chót nhưng anh L, chị L1 không giao tiền h i cho chị H.
Như vậy, các xác nhận trên đều phù h p với lời trình bày của nguyên đơn về thời gian diễn ra các dây h i, kỳ mở h i, giá trị mỗi phần h i, số các h i viên tham gia, các phần h i mà nguyên đơn tham gia. Đến thời điểm anh L, chị L1 ngưng h i thì chị H vẫn là h i viên chưa hốt h i và đã thực hiện việc đóng các kỳ h i cho anh L, chị L1. Từ đó, cho thấy anh L, chị L1 đã đơn phương chấm dứt h p đ ng góp h i. Theo quy định tại khoản 3 Điều 428 của Bộ luật dân sự thì khi đơn phương chấm dứt h p đ ng, bên đã thực hiện nghĩa v có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa v đã thực hiện đúng phần nghĩa v đã thực hiện. Tại “Giấy cam kết ngày 22/10/2024, chị L1 cũng xác định 02 dây h i trên chị L1 còn n chị Hằng số tiền 65.500.000 đ ng và hứa sẽ giao đủ số tiền này cho chị H vào ngày 20/12/2024”. Như vậy, trong giao dịch góp h i nói trên, chị H là h i viên đã thực hiện góp h i theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019, tuy nhiên đến nay anh L, chị L1 vẫn không thực hiện nghĩa v trả tiền h i cho h i viên khi tuyên bố ngưng h i là vi phạm nghĩa v mà các bên đã thỏa thuận. Vì vậy, chị H yêu cầu anh L, chị L1 hoàn trả lại số tiền đã góp h i là có căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 18, Điều 23 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, h i, biêu, phường nên đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Quá trình giải quyết v án, Tòa án đã triệu tập anh L, chị L1 h p lệ để tham gia tố t ng giải quyết v án nhưng anh L, chị L1 không có ý kiến cũng như không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối với yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa là đã từ bỏ quyền l i của mình. Đây là tình tiết mà nguyên đơn không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố t ng dân sự. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, buộc anh L, chị L1 phải liên đới trả cho chị Hằng số tiền h i là 65.500.000 đ ng, ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;
- Điều 288, Điều 357, khoản 3 Điều 428; Điều 471, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;
- Điều 18, Điều 23 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, h i, biêu, phường;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thanh H.
1. Buộc anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 phải liên đới trả cho chị Nguyễn Thanh H số tiền n h i là 65.500.000đ (Sáu mươi lăm triệu năm trăm nghìn đ ng), ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 chậm thực hiện nghĩa v trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí:
- Anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 phải chịu 3.275.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho chị Nguyễn Thanh H số tiền 1.637.500 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003336 ngày 05/5/2025 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đ ng Tháp;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND khu vực 4 – Đ ng Tháp;
- THADS tỉnh Đ ng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu h sơ v án.
Phạm Thị Mỹ Nhanh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi c c THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ v án; | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi c c THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ v án; Phạm Thị Mỹ Nhanh Hà Văn Phúc |