vanban.org

Bản án 22/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Buộc anh Lưu Văn Vinh và chị Huỳnh Thị Kỳ Duyên có trách nhiệm liên đới trả 262.227.000 đồng (nợ gốc 225.106.000 đồng và tiền lãi 37.121.000 đồng) tiền nợ vay cho anh Mai Tấn Khoa và chị Nguyễn Thái Duy. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2025/DS-ST.
Ngày: 15 - 5 - 2025.
V/v tranh chấp hợp đồng dân sự
vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trí Viễn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Bé;

2. Bà Đặng Thị Nguyên Hồng

- Thư ký phiên toà: Ông Đào Hửu Có, Thư ký HùngToà án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Thuần, Kiểm sát viên.

Trong các ngày 28/4/2025, 15/5/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp tiến hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 606/2024/TLST-DS ngày 09/12/2024 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2025/QĐXXST-DS ngày 09/4/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 21/2025/QĐST-DS ngày 28/4/2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Mai Tấn Khoa, sinh năm 1986; Nguyễn Thái Duy, sinh năm 1986 (vợ anh Khoa). Cùng địa chỉ: ấp Phú Thọ, xã An Long, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Lưu Văn Vinh, sinh năm 1993; Huỳnh Thị Kỳ Duyên, sinh năm 1999 (vợ anh Vinh). Cùng địa chỉ: ấp Phú Lợi, xã An Long, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

(Anh Khoa có mặt; anh Vinh, chị Duy, chị Duyên vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày: Ngày 17/4/2024 (nhằm ngày 09/3/2024 Al), có cho vợ chồng bị đơn là Lưu Văn Vinh, Huỳnh Thị Kỳ Duyên vay số tiền 250.000.000đ (Ngày 08/3Al vay 100.000.000đ, ngày 09/3Al vay 150.000.000đ), có làm biên nhận, với mức lãi suất 5%/tháng. Sau khi vay thì vợ chồng Vinh, Duyên trả được 37.000.000đ tiền lãi (02 tháng đầu đóng lãi mỗi tháng 12.500.000đ, tháng thứ 3 đóng lãi 12.000.000đ) cho đến nay, mặc dù đã đòi nhiều lần nhưng vợ chồng Vinh, Duyên không trả tiền. Do đó khởi kiện yêu cầu vợ chồng Vinh, Duyên trả số tiền vay gốc 250.000.000đ và tiền lãi với mức lãi suất 1,66%/tháng tính từ 18/7/2024 đến khi xét xử xong vụ án.

Tại phiên tòa, nguyên đơn thống nhất điều chỉnh lại số tiền lãi đã nhận theo quy định pháp luật, số tiền lãi đã trả dư thì trừ vào tiền vay gốc, cụ thể chỉ yêu cầu phía bị đơn trả số tiền vay gốc 225.106.000đ và tiền lãi 37.121.000đ.

- Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn không có mặt và không cung cấp tờ khai cho Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án là đúng quy định, còn bị đơn chưa đúng quy định về thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về ý kiến giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc anh Vinh, chị Duyên trả số tiền vay gốc là 225.106.000đ và tiền lãi 37.121.000đ, tổng cộng 262.227.000đ cho anh Khoa, chị Duy.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: nguyên đơn khởi kiện bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã An Long, huyện Tam Nông về hợp đồng vay tài sản, nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông theo quy định tại các Điều 26, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn vắng mặt. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Xét yêu cầu của nguyên đơn thấy: Theo biên nhận ngày 09/3/2024 Al do nguyên đơn cung cấp có nội dung: “Chồng tên Lưu Văn Vinh, CCCD: xxxxxxxxxxxx, SN: 1993; vợ tên: Huỳnh Thị Kỳ Duyên, CCCD: xxxxxxxxxxxx, SN: 1999, thường trú: ấp Phú Lợi, xã An Long, huyện Tam Nông – Đồng Tháp ... Hai vợ chồng em có vay tiền của hai vợ chồng của anh Mai Tấn Khoa số tiền 250.000.000đ...lãi suất 5%, thời gian đóng lãi vào ngày 9 hàng tháng... ” có chữ ký của anh Vinh, chị Duyên.

Trong quá trình giải quyết vụ án thì vợ chồng anh Vinh, chị Duyên không cung cấp tờ khai và cũng không ý kiến phản đối gì đối với yêu cầu của nguyên đơn, mặc dù đã nhận đầy đủ các văn bản tố tụng do Toà án tống đạt. Căn cứ Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự, đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.

Tại phiên toà nguyên đơn đồng ý điều chỉnh lãi, số tiền lãi đã trả dư thì trừ vào gốc, nên thay đổi số tiền yêu cầu, cụ thể chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc 225.106.000đ và tiền lãi 37.121.000đ như trên. Cách tính:

Tiền lãi đã trả của tháng thứ nhất còn dư: 250.000.000đ x 1,67%/tháng = 4.175.000đ; Lấy tiền lãi trả 12.500.000đ – 4.175.000đ = 8.325.000đ.

Tiền lãi đã trả của tháng thứ hai còn dư: 241.675.000đ x 1,67%/tháng = 4.036.000đ; Lấy tiền lãi trả 12.500.000đ – 4.036.000đ = 8.464.000đ.

Tiền lãi đã trả của tháng thứ ba còn dư: 233.211.000đ x 1,67%/tháng = 3.895.000đ; Lấy tiền lãi trả 12.000.000đ – 3.895.000đ = 8.105.000đ.

Số tiền gốc còn lại: 233.211.000đ – 8.105.000đ = 225.106.000đ.

Tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm: 225.106.000đ x 1,66%/tháng x 9 tháng 28 ngày = 37.121.000đ.

Xét yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp quy định tại Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463, 468 của Bộ luật dân sự và có lợi cho bị đơn, nghĩ nên chấp nhận.

Do đó, anh Vinh, chị Duyên phải có trách nhiệm liên đới trả cho anh Khoa, chị Duy số tiền tổng cộng 262.227.000đ, trong đó: vay gốc 225.106.000đ và tiền lãi 37.121.000đ.

Từ nhận định trên, nên chấp nhận ý kiến của Viện kiểm sát.

Về án phí dân sự sơ thẩm: căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, anh Vinh, chị Duyên có trách nhiệm liên đới trả tiền thì phải chịu án phí 5% là: 13.111.350đ (Lấy tròn 13.111.000đ).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 227, 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

- Buộc anh Lưu Văn Vinh và chị Huỳnh Thị Kỳ Duyên có trách nhiệm liên đới trả 262.227.000 đồng (nợ gốc 225.106.000 đồng và tiền lãi 37.121.000 đồng) tiền nợ vay cho anh Mai Tấn Khoa và chị Nguyễn Thái Duy.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh Lưu Văn Vinh và chị Huỳnh Thị Kỳ Duyên phải liên đới nộp 13.111.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Anh Mai Tấn Khoa và chị Nguyễn Thái Duy không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Khoa, chị Duy 6.665.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014993 ngày 02/12/2024 (do Nguyễn Thái Duy nộp) của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, người yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ