vanban.org

Bản án 22/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2025/DS-ST.
Ngày: 13-8-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng ủy quyền,
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

- T

H

Th phán - Ch t a phi n t a Bà Nguyễn Thị Tuyết Nga

Các H i th nhân dân

- Ông Đoàn Kim Sơn

- Bà Bùi Thị Thúy Bắc

- Thư phi n t a: ng Lê Văn Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân Khu v c 6 - Vĩnh Long.

- i diện Viện i sát nhân dân Khu vực - V nh Long tha gia phi n t a Bà Hu nh Thanh Thu - Kiểm sát viên.

Trong ngày 13 tháng 8 năm 2025 t i trụ s Tòa án nhân dân Khu v c 6 - Vĩnh Long x t xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 365/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng y quyền, hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 171/2025/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2025 gi a các đương s :

- Nguy n đơn

Ông Đoàn Lê R, sinh năm: 1980

Nơi cư trú: số nhà A ấp P, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre nay là xã H, tỉnh

Vĩnh Long.

Người đ i diện theo y quyền c a nguy n đơn: ông Ph m Quốc V, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp A, xã B, M, Bến Tre nay là xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn

Ông Võ Trung N, sinh năm: 1984;

Nơi cư trú: số nhà H ấp T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Tre nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Trần Minh T, sinh năm 1983

Nơi cư trú: số nhà A khu phố B, thị trấn T, huyện T, Bến Tre nay là xã T,

tỉnh Vĩnh Long.

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1954;

Nơi cư trú: số nhà A ấp P, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long.

3. Ông Đoàn Lê Chánh V1, sinh năm 2006;

Nơi cư trú: số nhà A ấp P, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long.

Ông V, bà H có mặt; ông N, ông T và ông V1 vắng mặt.

NỘI DUNG V ÁN:

T i đơn hởi iện, văn bản trình bày iến, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án cũng như t i phi n t a người đ i diện theo y quyền c a nguy n đơn là ông Ph Quốc V trình bày:

Ông Đoàn Lê R là chủ s h u thửa đất số 681 t bản đồ số 15 diện tích

2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long).

Nguồn gốc thửa đất số 681 t bản đồ số 15 trư c đây là thửa 675 t bản đồ số 15 diện tích 2589,7 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre là của m ru t ông R tên Nguyễn Thị H tặng cho ông R ngày 19/3/2024. ng R được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất (viết tắt CNQSDĐ thửa 675 t bản đồ số 15 ngày 03/4/2024.

Sau đó, thửa 675 t bản đồ số 15 tách thành thửa 681 t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 và thửa 6002 t bản đồ số 15 diện tích 16,3m2. Ông R được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất thửa 681 t bản đồ số 15 ngày 10/7/2024.

Do cần tiền làm ăn, nên vào ngày 02/8/2024, ông R có vay của ông Võ Trung N số tiền 150.000.000 đồng, lãi suất 3 /tháng, th i h n vay là 02 năm. Để đảm bảo cho khoản tiền vay trên, ông R và ông N ký hợp đồng ủy quyền ngày 02/8/2024, n i dung ủy quyền là ông R ủy quyền cho ông N được toàn quyền định đo t đối v i thửa đất số 681 t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre do ông R đ ng tên CNQSDĐ, trong đó ông N có quyền cho thuê, thế chấp, nh n đặt cọc, chuyển nhượng, tặng cho .đối v i thửa đất 681 nêu trên (hợp đồng ủy quyền được công ch ng t i Văn phòng C, Bến Tre ngày 02/8/2024 . Ngay sau khi ký hợp đồng ủy quyền, ông N giao cho ông R số tiền 150.000.000 đồng, có làm “ iấy giao nh n tiền” do ông N và ông R ký tên, ghi họ tên (không công ch ng ch ng th c . Sau đó khoảng 10 ngày, ông N chuyển khoản cho ông R số tiền 50.000.000 đồng, t ng c ng ông R nh n của ông N số tiền 200.000.000 đồng. Sau khi nh n tiền của ông N, ông R có đóng tiền lãi được hai tháng, số tiền là 6.000.000 đồng (ông R chuyển khoản cho ông N).

Đầu tháng 11/2024, ông R tìm ông N để trả l i tiền vay và yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền ngày 02/8/2024 nhưng ông N không đồng ý.

T ngày 02/11/2024 đến nay ông R không có đóng lãi cho ông N, do hai bên phát sinh tranh chấp. Sau đó ông R đi trích lục thửa đất số 681 nêu trên thì phát hiện ông N đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa đất số 681 t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre cho ông Trần Minh T, hiện nay ông T đ ng tên CNQSDĐ thửa đất số 681 t bản đồ số 15 nêu trên. ng R không biết ông T là ai, c ng như ông N, ông T không có quản lý sử dụng thửa đất số 681 t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre mà hiện nay ông R v n đang tr c tiếp sinh sống, quản lý sử dụng thửa đất 681 t bản đồ số 15. Trên đất có căn nhà hiện nay ông R đang sinh sống cùng m ru t là bà H và con ru t ông R là Đoàn Lê Chánh Vĩnh . Ông R xác định không có chuyển nhượng QSD thửa đất 681 t bản đồ số 15 cho ông T, c ng như ông R không có nh n bất c khoản tiền nào của ông T mà ông R chỉ vay của ông N t ng số tiền là 200.000.000 đồng như trình bày trên.

Do đó, ông R kh i kiện yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền số 1719 ngày 02/8/2024 gi a ông Đoàn Lê R v i ông Võ Trung N được công ch ng t i Văn phòng C, tỉnh Bến Tre đối v i phần đất thu c thửa 681 t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Ông R yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gi a ông N v i ông T ngày 28/8/2024 được công ch ng t i Văn phòng C, tỉnh Bến Tre đối v i phần đất thu c thửa 681 t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Ông R đồng ý trả cho ông N số tiền vay 200.000.000 đồng và tiền lãi theo lãi suất nhà nư c quy định, tính t ngày 02/11/2024 đến nay, t m tính là: 200.000.000 đồng x 0,83 /tháng x 07 tháng 11.620.000 đồng. ng R đồng ý tiếp tục trả tiền lãi cho ông N đến ngày x t xử sơ th m.

Ông V đồng ý kết quả đo đ c, định giá, không có ý kiến gì khác

Người c quyền lợi ngh a vụ li n quan bà Nguyễn Thị H trình bày

Bà H là m ru t ông R. Bà H thống nhất l i trình bày trên của ông V về nguồn gốc thửa đất 681 t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre trư c đây là của bà H tặng cho ông R đ ng tên CNQSDĐ.

Bà H thống nhất việc ông R có vay của ông N t ng số tiền 200.000.000 đồng và đồng ý việc ông R trả cho ông N số tiền 200.000.000 đồng và tiền lãi như l i trình bày của ông V. Còn việc ông N chuyển nhượng thửa đất 681 t bản đồ số 15 cho ông T thì bà H không biết. Ông N, ông T không có vào quản lý sử dụng thửa đất 681 t bản đồ số 15 mà hiện nay ông R đang tr c tiếp quản lý sử dụng thửa đất 681 t bản đồ số 15 và trồng cây trên đất.

Hiện nay trên đất có căn nhà, bà H cùng ông R, con ru t ông R tên Đoàn Lê Chánh V1 sinh sống. Do đó, bà H yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gi a ông N v i ông T ngày 28/8/2024 được công ch ng t i Văn phòng C, tỉnh Bến Tre đối v i phần đất thu c thửa 681 t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bà H đồng ý kết quả đo đ c, định giá, không có ý kiến gì khác.

Quá trình giải quyết vụ án cũng như t i phi n t a, bị đơn ông Võ Trung N, người c quyền lợi ngh a vụ li n quan ông Trần Minh T, ông oàn L Chánh V1 vắng ặt n n hông c lời trình bày.

T i phiên tòa, ông V v n gi nguyên yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn đối v i ông N, cụ thể như sau:

Ông V yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền số 1719 ngày 02/8/2024 gi a ông Đoàn Lê R v i ông Võ Trung N được công ch ng t i Văn phòng C đối v i phần đất thu c thửa 681 t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long).

Ông V yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gi a ông N v i ông T ngày 28/8/2024 được công ch ng t i Văn phòng C đối v i phần đất thu c thửa 681 t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H B huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long).

Về tranh chấp hợp đồng vay tài sản: ng R đồng ý trả cho ông N số tiền vay là 200.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định. Tuy nhiên, t i phiên tòa, ông V đồng ý trả tiền lãi cho ông N v i m c lãi suất là 1,5 /tháng tính t ngày 02/11/2024 đến ngày x t xử sơ th m (13/8/2025 là 09 tháng 11 ngày v i số tiền lãi là 200.000.000 đồng x 1,5 /tháng x 09 tháng 11 ngày 28.100.000 đồng.

i diện Viện i sát nhân dân Khu vực - V nh Long phát bi u

Về tố tụng: Th m phán thụ lý, giải quyết vụ án, H i đồng x t xử sơ th m, Thư ký phiên tòa th c hiện đúng quy định của B lu t Tố tụng dân s . Nguyên đơn, ngư i đ i diện theo ủy quyền của nguyên đơn và ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H th c hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp lu t. Bị đơn, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông T, ông V1 th c hiện chưa đúng các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp lu t

Về n i dung: Sau khi tóm tắt n i dung vụ án, phân tích, đánh giá các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, kết quả tranh tụng t i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân Khu v c 6 – Vĩnh Long đề nghị H i đồng x t xử:

Căn c các Điều 117, 118, 122, 131, 463 của B lu t Dân s năm 2015

Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Đoàn Lê R:

1. Hợp đồng ủy quyền gi a ông Đoàn Lê R và ông Võ Trung N số 1719 quyển số 08/2024 TP/CC-SCC/HĐ D do Văn phòng C, tỉnh Bến Tre công ch ng ngày 02/8/2024 và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gi a ông Võ Trung N và ông Trần Minh T ngày 28/4/2024 đối v i thửa đất 681, t bản đồ số 15, diện tích 2543,6m2, đất tọa l c t i ấp P, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long vô hiệu.

2. hi nh n ông Đoàn Lê R đồng ý trả cho ông Võ Trung N số tiền 200.000.000 đồng và lãi suất 1,5 /tháng của số tiền 200.000.000 đồng tính t ngày 02/11/2024 cho đến ngày Tòa án x t xử sơ th m vụ án.

NH N Đ NH CỦA TO ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra t i phiên tòa. Căn c vào l i trình bày của đương s và kết quả tranh lu n, H i đồng x t xử nh n định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp: Căn c vào đơn kh i kiện ngày 25/11/2024 của ông Đoàn Lê R thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng y quyền, hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản” được qui định t i Điều 500, Điều 463 của B lu t Dân s năm 2015. Xác định ông Đoàn Lê R là nguyên đơn, ông Võ Trung N là bị đơn. Quan hệ pháp lu t tranh chấp nêu trên được quy định t i khoản 3 Điều 26 B lu t Tố tụng dân s năm 2015, thu c th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách nay là Toà án nhân dân Khu v c 6 - Vĩnh Long.

[1.2] Về th m quyền thụ lý vụ án: Quan hệ pháp lu t tranh chấp là hợp đồng ủy quyền, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản, phần đất tranh chấp to l c t i xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long. Căn c điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a, c khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân s năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre nay là Toà án nhân dân Khu v c 6 - Vĩnh Long thụ lý đúng th m quyền.

[1.3] Về việc vắng mặt đương s : Trong quá trình giải quyết vụ án ông Võ Trung N, ông Trần Minh T, ông Đoàn Lê Chánh V1 đã được Tòa án triệu t p hợp lệ (lần th ba nhưng vắng mặt. Do đó, căn c khoản 1 Điều 227 B lu t Tố tụng dân s năm 2015 Tòa án nhân dân Khu v c 6 - Vĩnh Long tiến hành x t xử vắng mặt đối v i ông N, ông T, ông V1 là phù hợp.

[2] Về nội dung tranh chấp:

Về nguồn gốc phần đất tranh chấp, H i đồng x t xử thấy rằng quá trình giải quyết vụ án c ng như t i phiên tòa ngư i đ i diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông V th a nh n phần đất tranh chấp có nguồn gốc của ông Đoàn Lê R đ ng tên CNQSDĐ. ng R được m ru t là bà Nguyễn Thị H tặng cho quyền sử dụng đất thửa 675 t bản đồ số 15, diện tích 2589,7 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long). Ông R được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất thửa 675 t bản đồ số 15 ngày 03/4/2024. Sau đó, thửa 675 t bản đồ số 15 tách thành thửa 681 t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 và thửa 6002 t bản đồ số 15 diện tích 16,3m2. Ông R được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất thửa 681 t bản đồ số 15 ngày 10/7/2024. Điều này c ng phù hợp quy trình cấp CNQSDĐ thửa 681 t bản đồ số 15 mà Tòa án thu th p t i Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C, Bến Tre nay là Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai khu v c 21 (BL 64, 65, 67, 74, 75, 76, 77, 78, 79).

X t thấy: ngày 02/8/2024, ông R l p hợp đồng ủy quyền số công ch ng 1719 quyển số 08/2024 t i Văn phòng C, tỉnh Bến Tre (nay là tỉnh Vĩnh Long cho ông N được toàn quyền định đo t đối v i thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (trong đó có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất . Th i h n ủy quyền là 02 năm t ngày 02/8/2024 dến ngày 01/8/2026.

Ngày 28/8/2024, bằng hợp đồng ủy quyền này, ông N đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối v i thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 cho ngư i nh n chuyển nhượng là ông Trần Minh T. T i trích lục bản đồ địa chính ngày 29/8/2024 thì tên ngư i sử dụng thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 là ông Trần Minh T (BL 69,70, 71).

[3] X t yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Đoàn Lê R nh n thấy:

[3.1] Xét hợp đồng ủy quyền gi a bên ủy quyền là ông R v i bên được ủy quyền là ông N, số công ch ng 1719 quyển số 08/2024 t i Văn phòng C, tỉnh Bến Tre cho ông N được toàn quyền định đo t đối v i thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre mặc dù hợp đồng đã được công ch ng t i Văn phòng C, Bến Tre. Tuy nhiên, x t về n i dung ông R ủy quyền cho ông N được toàn quyền đ i diện ông R để th c hiện rất nhiều giao dịch liên quan đến thửa đất nêu trên như: cho thuê, thế chấp, nh n đặt cọc, chuyển nhượng, tặng cho....Theo khoản 1 Điều 4 của Hợp đồng ủy quyền nêu rõ, khi th c hiện ủy quyền, ông N là bên B có nghĩa vụ th c hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên A là ông R về việc th c hiện công việc đó và th i h n uỷ quyền là hai năm kể t ngày công ch ng hợp đồng ủy quyền đến ngày 01/8/2026. Đồng th i, các bên phải th c hiện đúng quy định của pháp lu t liên quan đến đ i diện theo ủy quyền.

Tuy nhiên, ngày 28/8/2024, ông N ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa đất số 681 t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 cho ông T số công ch ng 1904 quyển số 08/2024 được công ch ng t i Văn phòng C, Bến Tre nhưng ông N không thông báo cho ông R biết. Ông V cho rằng ông R không biết ông T là ai. Như v y, ông N đã vi ph m các thỏa thu n nêu trong n i dung hợp đồng ủy quyền ngày 02/8/2024.

H i đồng x t xử x t thấy: T i phiên tòa ngư i đ i diện theo ủy quyền của nguyên đơn cho rằng Hợp đồng ủy quyền nêu trên nhằm mục đích là ông N cho ông R vay số tiền 200.000.000 đồng, vì ngay sau khi ký hợp đồng ủy quyền ông N có giao cho ông R số tiền 150.000.000 đồng, hai bên có làm “ iấy giao nh n tiền”, sau đó ông N chuyển khoản cho ông R tiếp số tiền 50.000.000 đồng, t ng c ng ông R nh n của ông N số tiền 200.000.000 đồng. Cho nên hợp đồng ủy quyền gi a ông R và ông N ngày 02/8/2024 là hợp đồng giả cách của hợp đồng vay tài sản. Do đó, hợp đồng ủy quyền ngày 02/8/2024 bị vô hiệu do ông N vi ph m nghĩa vụ của bên được ủy quyền như phân tích trên. Trong trư ng hợp này, xác định ông N có lỗi d n đến giao dịch dân s vô hiệu.

[3.2] X t “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” ngày 28/8/2024 được ký kết gi a bên chuyển nhượng là ông R (bên được ủy quyền là ông N) cho bên nh n chuyển nhượng là ông Trần Minh T đối v i thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long). X t tính hợp pháp của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên:

- Về hình th c: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gi a các bên được l p thành văn bản, được công ch ng t i Văn phòng C, Bến Tre ngày 28/8/2024 đảm bảo đúng về mặt hình th c theo quy định t i Điều 167 của Lu t đất đai năm 2013, Điều 502 của B lu t dân s .

- Về n i dung: bên A chuyển nhượng cho bên B thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 (trong đó đất t i nông thôn là 239,2m2; đất trồng cây lâu năm là 2304,4m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Về giá chuyển nhượng: giá chuyển nhượng được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng gi a ông N v i ông T là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng . T i phiên tòa, ông V cho rằng mặc dù HĐCNQSDĐ ghi giá 200.000.000 đồng nhưng th c tế ông R không có nh n bất k khoản tiền nào của ông T, ông R chỉ nh n của ông N số tiền vay 200.000.000 đồng như trình bày trên.

Tuy nhiên, căn c Biên bản định giá ngày 13/02/2025 của H i đồng định giá huyện C, Bến Tre xác định giá trị đất tranh chấp diện tích 2.543,6 m2 cùng công trình kiến trúc trên đất có giá trị như sau:

Đất trồng cây lâu năm: 800.000 đồng/m2 x 2304,4m2 1.843.520.000 đồng

Đất t i nông thôn: 1.200.000 đồng/m2 x 239,2m2 287.040.000 đồng

T ng giá trị đất là 2.130.560.000 đồng

iá trị nhà chính là 261.100.000 đồng.

iá trị nhà phụ là 175.301.680 đồng.

Sảnh tiền chế là 99.274.000 đồng.

T ng giá trị nhà và công trình trên đất là 535.675.680 đồng.

T ng giá trị đất và nhà, công trình trên đất là 2.666.235.680 đồng.

Như v y giá chuyển nhượng ghi trong HĐCNQSDĐ là 200.000.000 đồng nhưng hai bên không thỏa thu n về nhà và đất là không phù hợp, c ng như hai bên không tiến hành bàn giao đất, trong khi ông R v n đang tr c tiếp quản lý sử dụng thửa đất 681 t trư c đến nay. Điều đó cho thấy, các bên tham gia ký kết hợp đồng nhằm cố tình th c hiện hành vi ghi giá hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá trị th c tế để trốn tránh nghĩa vụ v i ngư i th ba (nghĩa vụ thuế đối v i nhà nư c theo khoản 2 Điều 124 của B lu t dân s năm 2015.

Mặt khác, trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ thể hiện giá chuyển nhượng về quyền sử dụng đất, không có tài sản gắn liền v i đất. Trong khi quá trình xem x t, th m định t i chỗ xác định trên đất còn có tài sản khác là nhà kiên cố và các công trình phụ hiện nay do ông R đang sinh sống cùng bà H, ông V1 t i căn nhà trên đất; c ng như ông R đang quản lý, sử dụng thửa đất số 681, t bản đồ số 15 (ông R có trồng cây trên đất nhưng không được định đo t trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. T i phiên tòa, ông V c ng trình bày hiện nay ông R v n đang sinh sống t i căn nhà trên đất và quản lý, sử dụng thửa 681 t bản đồ số 15. T khi ông N và ông T ký hợp đồng chuyển nhượng thửa 681 t bản đồ số 15 thì ông T không có vào canh tác thửa đất 681 t bản đồ số 15 (ông T chỉ đ ng tên CNQSDĐ , ông R không biết ông T là ai. Điều đó ch ng minh, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 28/8/2024 có đối tượng không thể th c hiện được nên bị vô hiệu theo quy định t i Điều 408 của B lu t dân s năm 2015.

Về h u quả của hợp đồng vô hiệu: căn c khoản 2 Điều 131 BLDS 2015: quy định“Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các b n hôi phục l i tình tr ng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận”. Quá trình giải quyết vụ án c ng như t i phiên tòa ông N, ông T vắng mặt nên không có l i trình bày hay yêu cầu giải quyết h u quả của hợp đồng vô hiệu. T i phiên tòa, ông V trình bày th c tế hai bên chưa tiến hành bàn giao thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2.543,6 m2 nên ông R v n đang quản lý, sử dụng thửa đất 681 t bản đồ số 15 và sinh sống t i căn nhà trên đất cùng bà H, ông V1. Do đó, ông V không yêu cầu giải quyết về công trình kiến trúc trên đất và cây trồng trên đất. Do đó, H i đồng x t xử không bu c trách nhiệm hoàn trả đất gi a các bên.

[3.3] Về tranh chấp hợp đồng vay tài sản:

T i phiên tòa, ông V trình bày ông R đồng ý trả cho ông N số tiền vay là 200.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định, ông V đồng ý trả tiền lãi cho ông N v i m c lãi suất là 1,5 /tháng tính t ngày 02/11/2024 đến ngày x t xử sơ th m (13/8/2025 là 09 tháng 11 ngày v i số tiền lãi là 200.000.000 đồng x 1,5%/tháng x 09 tháng 11 ngày 28.100.000 đồng.

H i đồng x t xử x t thấy, quá trình giải quyết vụ án c ng như t i phiên tòa ông N vắng mặt nên không có l i trình bày đối v i hợp đồng vay tiền gi a ông N v i ông R. Tuy nhiên, ông R đồng ý trả cho ông N số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng và tiền lãi 28.100.000 đồng, t ng số tiền ông R đồng ý trả ông N là 228.100.000 đồng, đây là s t nguyện của ông R nên ghi nh n.

T các phân tích trên, H i đồng x t xử nh n thấy có cơ s chấp nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, cụ thể:

- “Hợp đồng ủy quyền” gi a bên ủy quyền là ông R v i bên nh n ủy quyền là ông N đối v i thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre được ch ng th c ngày 02/8/2024 t i Văn phòng C, Bến Tre vô hiệu.

- “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” gi a bên chuyển nhượng là ông R (ông R ủy quyền cho ông N v i bên nh n chuyển nhượng là ông T đối v i thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre được ch ng th c ngày 28/8/2024 t i Văn phòng C, Bến Tre vô hiệu.

- Kiến nghị cơ quan có th m quyền thu hồi iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số DP 976625 thửa đất số 681, t bản đồ số 15, diện tích 2543,6m2 tọa l c t i ấp P, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, Bến Tre (nay là Chi nhánh Văn phòng Đ cấp cho ông Trần Minh T ngày 06/9/2024 sang tên l i cho ông Đoàn Lê Rin .1

- Ông R có nghĩa vụ trả ông N số tiền vay là 200.000.000 đồng nợ gốc và tiền lãi là 28.100.000 đồng, t ng số tiền ông R trả cho ông N là 228.100.000 đồng. [4] X t thấy thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2.543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long hiện do ông Lê Minh T1 đ ng tên giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất là căn c vào hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 28 tháng 8 năm 2024 đối v i phần đất thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2.543,6 m2 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. Tuy nhiên, như đã phân tích trên HĐCNQSDĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024 gi a ông N v i ông T1 bị vô hiệu là do lỗi của các bên (bên chuyển nhượng và bên nh n chuyển nhượng nên cần khôi phục l i tình tr ng ban đầu, vì v y cần kiến nghị cơ quan có th m quyền điều chỉnh CNQSDĐ đối v i thửa đất nêu trên theo bản án tuyên cho phù hợp.

X t đề nghị của ngư i đ i diện theo ủy quyền của nguyên đơn là phù hợp v i nh n định của H i đồng xét xử nên được chấp nh n.

X t đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân Khu v c 6 – Vĩnh Long là phù hợp v i nh n định của H i đồng x t xử nên được chấp nh n.

[5] Về chi phí tố tụng: Chi phí thu th p ch ng c là 5.800.000 đồng.

T i phiên tòa, ông V đề nghị giải quyết theo quy định pháp lu t.

X t thấy, do yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn được chấp nh n nên bị đơn chịu chi phí tố tụng là 5.800.000 đồng. Do ông R đã t m ng số tiền 5.800.000 đồng nên ông N có nghĩa vụ hoàn trả cho ông R số tiền 5.800.000 đồng.

[6] Về án phí: Căn c Điều 12, 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Do yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn được chấp nh n nên bị đơn ông N phải chịu tiền án phí không có giá ng ch là 300.000 đồng.

Ông R phải chịu án phí dân s có giá ng ch của số tiền vay 228.100.000 đồng là 11.405.000 đồng nhưng được khấu tr t m ng án phí ông R đã n p là 600.000 đồng theo biên lai thu t m ng án phí, lệ phí Tòa án số 0005794 ngày 04/12/2024 của Chi cục thi hành án dân s huyện Chợ Lách, Bến Tre nay là Thi hành án dân s tỉnh Vĩnh Long. ng R còn phải n p tiếp án phí số tiền là 10.805.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Áp dụng khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 147 và khoản 1 Điều 227 của B lu t tố tụng dân s năm 2015;

Căn c các Điều 131, 407, 500, 501, 502, 357, 468 của B lu t Dân s năm 2015;

Căn c các Điều 167, 188 và Điều 203 của Lu t đất đai năm 2013.

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ông Đoàn Lê R đối v i ông Võ Trung N về việc “Tranh chấp hợp đồng y quyền, hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản”. Cụ thể tuyên: 1. “Hợp đồng ủy quyền” gi a bên ủy quyền là ông Đoàn Lê R v i bên nh n ủy quyền là ông Võ Trung N đối v i thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long được ch ng th c ngày 02/8/2024 t i Văn phòng C, Bến Tre vô hiệu.

- “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” gi a bên chuyển nhượng là ông Đoàn Lê R (ông R ủy quyền cho ông N v i bên nh n chuyển nhượng là ông Trần Minh T đối v i thửa đất số 681, t bản đồ số 15 diện tích 2543,6 m2 tọa l c xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long được ch ng th c ngày 28/8/2024 t i Văn phòng C, Bến Tre vô hiệu.

- Ông Đoàn Lê R có nghĩa vụ trả ông Võ Trung N số tiền vay là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng nợ gốc và tiền lãi là 28.100.000 đồng (hai mươi tám triệu m t trăm ngàn đồng , t ng số tiền ông R có nghĩa vụ trả cho ông N là 228.100.000 đồng (hai trăm hai mươi tám triệu m t trăm ngàn đồng . Kiến nghị cơ quan có th m quyền thu hồi iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số DP 976625 thửa đất số 681, t bản đồ số 15, diện tích 2543,6m2 tọa l c t i ấp P, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, Bến Tre nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu v c 21 cấp cho ông Trần Minh T ngày 06/9/2024 sang tên l i cho ông Đoàn Lê Rin .1

2. Ông Đoàn Lê R được tiếp tục quản lý, sử dụng phần đất diện tích theo đo đ c th c tế là 2.543,6m2 thu c thửa đất số 681, t bản đồ số 15 t i xã H, huyện C, Bến Tre nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long cùng cây trồng và v t kiến trúc trên đất.

Đất có t c n như sau:

+ Phía Đông giáp 474 của Lê Thị T2 và thửa 682 của Nguyễn Việt H1

+ Phía Tây giáp thửa 436 của Nguyễn Minh N1 và thửa 583 của Ngô Thị L

+ Phía Nam giáp đư ng

+ Phía Bắc giáp thửa 466 của Nguyễn Văn P và thửa 423 của Nguyễn Văn T3

(Có họa đồ thửa đất kèm theo

hi nh n các bên không tranh chấp về căn nhà và các công trình kiến trúc, cây trồng trên thửa đất số 681, t bản đồ số 15 nêu trên.

Kể t ngày bản án có hiệu l c pháp lu t và có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên thì ngư i phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 của B lu t dân s năm 2015.

3. Ông Đoàn Lê R có nghĩa vụ liên hệ v i cơ quan có th m quyền để đăng ký, làm thủ tục cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất theo quy định pháp lu t.

4. Về chi phí tố tụng:

Bị đơn ông Võ Trung N chịu chi phí tố tụng 5.800.000 đồng (năm triệu tám trăm ngàn đồng . Do ông R đã t m ng 5.800.000 đồng nên ông N có nghĩa vụ hoàn trả ông R số tiền 5.800.000 đồng (năm triệu tám trăm ngàn đồng .

5. Về án phí dân s sơ th m:

Bị đơn ông N phải chịu tiền án phí không có giá ng ch là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng .

Ông R phải chịu án phí dân s có giá ng ch là 11.405.000 đồng (mư i m t triệu bốn trăm lẻ năm ngàn đồng nhưng được khấu tr t m ng án phí ông R đã n p là 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng theo biên lai thu t m ng án phí, lệ phí Tòa án số 0005794 ngày 04/12/2024 của Chi cục thi hành án dân s huyện Chợ Lách, Bến Tre (nay là Thi hành án dân s tỉnh Vĩnh Long . ng R còn phải n p tiếp án phí số tiền là 10.805.000 đồng (mư i triệu tám trăm lẻ năm ngàn đồng). 6. Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể t ngày tuyên án. Đương s vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể t ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long x t xử theo thủ tục phúc th m. Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân s thì ngư i được thi hành án dân s , ngư i phải thi hành án dân s có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân s ; th i hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân s . N

ận:

Cỡ chữ