- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Lê Quốc T phạm tội Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Lê Quốc T phạm tội “Trộm c p tài sản”.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TH T N T THÀNH PH CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22 /2024/HSST Ngày: 29 - 02 - 2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TH T N T - THÀNH PH CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Kiệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tăng Tài Thủ
2. Bà Thái Ánh Trinh
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hằng –Thư ký Toà án nhân dân qu n
Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân qu n Th t N t - thành ph Cần Thơ tham
gia phiên toà: Ông Đặng Minh Thiện - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 02 năm 2024, tại tr s T a án nhân dân qu n Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ (điểm cầu trung tâm) và Nhà tạm giữ - Công an qu n T (điểm cầu thành phần), ti n h nh xét xử sơ thẩm công khai, trực tuy n v án hình sự th lý số: 10/2024/HSST ngày 02 tháng 02 năm 2024, theo Quy t định đưa v án ra xét xử số: 21/2024/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 02 năm 2024, đối với bị cáo:
Họ v tên: Lê Quốc T - sinh năm 2002; Giới tính: Nam; Nơi cư trú: khu vực T, phường T, qu n T, th nh phố Cần Thơ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Trình độ học vấn: 9/12; Nghề nghiệp: làm thuê; Họ tên cha: Lê Ngọc D
- sinh năm 1972 (sống); Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Bích N - sinh năm 1978 (sống); Anh ruột: Lê Quốc T1 - sinh năm 2001; Tiền án: chưa; Tiền sự: 02 lần:
+ Ngày 03/02/2023, bị Công an phường T, qu n T, thành phố Cần Thơ ra Quy t định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền 1.500.000 đồng về hành vi Sử d ng trái phép chất ma túy. Chưa chấp hành xong quy t định.
+ Ng y 31/5/2023, bị Công an qu n T, thành phố Cần Thơ ra Quy t định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền 2.500.000 đồng về hành vi Trộm cắp tài sản. Chưa chấp hành xong quy t định.
Bị tạm giữ, tạm giam từ ng y 10/11/2023 cho đ n nay, tại Nhà tạm - giữ Công an qu n T. Có mặt.
Người bị hại:
- Lê Thành T2 – sinh năm 1991. Vắng mặt
Cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..
- Phạm Hồng N1 – sinh năm 1992. Vắng mặt
Cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Võ Ngọc Q – sinh năm 1991. Vắng mặt
Cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..
- Ngô Trần T3 – sinh năm 1987. Vắng mặt
Cư trú: Khóm T, P. M, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Trƣơng Minh C – sinh năm 2002. Vắng mặt
Cư trú: Khu vực L, P. T, Q. T, Tp ..
- Nguyễn Văn L - sinh năm 1989. Vắng mặt
Cư trú: Khu vực L, P. T, Q. T, Tp ..
- Nguyễn Thị D1 – sinh năm 1998. Vắng mặt
Cư trú: Khu vực L, P. T, Q. T, Tp ..
- Phạm Thị T4 - sinh năm 1951. Vắng mặt
Cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
ua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá tr nh t h i, tranh lu n tại phiên t a, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Trong khoảng thời gian từ ng y 15/10/2023 đ n ngày 10/11/2023, bị cáo Lê Quốc T đ thực hiện 02 lần trộm cắp tài sản của người khác, với m c đích để bán lấy tiền tiêu x i, c thể như sau:
Lần thứ nhất: V o khoảng 20 giờ 17 phút ng y 15/10/2023, Lê Quốc T điều khiển xe đạp mượn của b Phạm Thị T4 (là bà ngoại của T) đi từ nhà (thuộc khu vực T, phường T, qu n T, thành phố Cần Thơ) đ n cửa h ng điện thoại di động Ti n Mobile do Lê Thanh T5 và vợ là Võ Ngọc Q1 l m chủ (thuộc khu vực L, phường T, qu n T, thành phố Cần Thơ) để cầm điện thoại di động của T. Nhưng do điện thoại bị hư m n hình nên T5 không đồng ý cầm. Lúc T5 đi v o phía sau nh , cửa hàng không có người trông coi nên T nảy sinh ý định lấy trộm điện thoại di động của T5 đang trưng b y trong tủ kính. T đi v o trong quầy trưng b y điện thoại, dùng tay kéo cửa kính tủ ra, lấy trộm 01 hộp điện thoại có nh n hình quả táo v d ng chữ I để vào túi quần rồi đi về nhà. Khi về đ n nhà, T m hộp điện thoại vừa trộm được ra xem bên trong l điện thoại di động Iphone 14 pro màu tím, phía sau có v t xước cạnh gốc bên trái, T ném bỏ hộp đựng điện thoại xuống sông gần nh . Đ n khoảng 21 giờ cùng ngày, T đi xe honda khách đ n cửa h ng điện thoại Th nh Đ do Ngô Trần T3 làm chủ thuộc khóm T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang bán điện thoại di động Iphone 14 pro màu tím với giá 1.200.000 đồng; số tiền bán điện thoại, T tiêu x i cá nhân h t. Đ n khoảng 08 giờ ngày 16/10/2023, Lê Thành T2 điện thoại cho T hỏi T có lấy trộm điện thoại di động Iphone 14 pro màu tím hay không, T thừa nh n hành vi trộm điện thoại di động của T2 và nói bán tại cửa hàng Đ1 với giá 1.200.000 đồng. T2 đưa cho T số tiền 1.200.000 đồng để chuộc lại điện thoại.
Lần thứ hai: Vào khoảng 01 giờ ngày 10/11/2023, Lê Quốc T đi bộ từ nhà ra đầu hẻm gần chợ B thuộc khu vực T, phường T, qu n T, thành phố Cần Thơ. T phát hiện xe môtô biển kiểm soát 65H1-5913 của Phạm Hồng N1 đang đ u trước cửa nhà nên nảy sinh ý định lấy trộm xe của N1. Quan sát thấy không có ai xung quanh, T đi đ n dẫn xe môtô biển kiểm soát 65H1-5913 của N1 đi ra đầu hẻm. Do xe không có chìa khóa nên T dùng tay gi t đứt dây điện ổ khóa xe và ch p dây điện lại để kh i động xe. Sau khi kh i động được xe, T điều khiển xe đi theo hướng T - Ô. Khi đ n cầu T thì xe tắt máy nên T dẫn xe giấu v o b i cây rồi đi bộ về nh . Đ n khoảng 11 giờ 20 phút cùng ngày, T đ n nơi cất giấu xe mô tô trộm được của N1, dẫn xe đi tìm chỗ vựa ve chai để bán nhưng khi đ n đoạn đường thuộc khu vực T, phường T, qu n T, thành phố Cần Thơ thì bị bắt quả tang cùng tang v t.
Tại K t lu n định giá tài sản số 86/BKL-HĐĐGTS ng y 15/11/2023 của Hội đồng định giá tài sản Ủy ban nhân dân qu n T, k t lu n: 01 cái điện thoại di động Iphone 14 pro màu tím, phía sau có v t xước cạnh gốc bên trái, đ qua sử d ng, có giá trị l 15.000.000 đồng.
Tại Bản k t lu n định giá tài sản số 89/BKL-HĐĐGTS ng y 15/11/2023 của Hội đồng định giá tài sản, Ủy ban nhân dân qu n T, k t lu n: 01 xe môtô biển kiểm soát 65H1-5913, nh n hiệu Wave, đ qua sử d ng, có giá trị l 1.050.000 đồng.
Quá trình điều tra, Lê Quốc T thừa nh n h nh vi trộm cắp t i sản.
Về tang v t: Cơ quan điều tra đã ra Quy t định xử lý v t chứng trả lại cho Phạm Hồng N1 01 xe môtô biển số 65H1-5913 v trả lại cho Lê Thanh T5 01 điện thoại di động Iphone 14 pro màu tím, phía sau có v t xước cạnh gốc bên trái. Đối với chi c xe đạp của bà Phạm Thị T4 do bà T4 không bi t việc Lê Quốc T dùng làm phương tiện để đi trộm cắp tài sản, nên Cơ quan điều tra không đề c p xử lý.
Về trách nhiệm dân sự: Phạm Hồng N1 và Lê Thanh T5 đ nh n lại t i sản, Phạm Hồng N1 không yêu cầu gì đối với trách nhiệm dân sự. Lê Thanh T5 yêu cầu Lê Quốc T trả lại số tiền 1.200.000 đồng mà T5 đưa cho T đi chuộc lại điện thoại. Tại Cáo trạng Số 24/CT-VKS ng y 31 tháng 01 năm 2024, Viện kiểm sát nhân dân qu n Thốt Nốt – th nh phố Cần Thơ, truy tố bị cáo Lê Quốc T về tội "Trộm c p tài sản" theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự.
Tại phiên t a, bị cáo thừa nh n to n bộ h nh vi phạm tội như Cáo trạng truy tố. Kiểm sát viên thực hành quyền công tố giữ nguyên quan điểm truy tố, đồng thời đề nghị:
Về trách nhiệm h nh sự: Áp d ng: điểm a khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
+ Xử phạt bị cáo Lê Quốc T từ 02 (hai) năm đ n 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù.
+ Hình phạt bổ sung: Miễn cho bị cáo do không nghề nghiệp ổn định.
Về trách nhiệm dân sự, l v t ch ng:
Công nh n Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an qu n T đ xử lý v t chứng trả lại cho Phạm Hồng N1 01 xe môtô biển số 65H1-5913 v trả lại cho Lê Thanh T5 01 điện thoại di động Iphone 14 pro màu tím, phía sau có v t xước cạnh gốc bên trái.
Phạm Hồng N1 không yêu cầu gì khác. Riêng Lê Thanh T5 yêu cầu bị cáo Lê Quốc T trả lại số tiền 1.200.000 đồng mà T5 đưa cho T đi chuộc lại điện thoại; bị cáo đồng ý bồi thường nên chấp nh n.
Đối với chi c xe đạp của bà Phạm Thị T4, do bà không bi t việc Lê Quốc T dùng l m phương tiện để đi trộm cắp tài sản, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra không đề c p xử lý.
Bị cáo nói lời nói sau cùng: Xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ v án đ được thẩm tra, xét hỏi, tranh lu n tại phiên t a, Hội đồng xét xử nh n thấy như sau:
Về h nh vi, quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an qu n T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân qu n Thốt Nốt, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ t c quy định của Bộ lu t Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên t a không có người n o khi u nại về h nh vi, quy t định của Cơ quan ti n h nh tố t ng, người ti n h nh tố t ng. Do đó, các h nh vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n h nh tố t ng, người ti n h nh tố t ng đ thực hiện đều hợp pháp. [2] Trong điều tra v tại phiên t a, bị cáo đ thừa nh n h nh vi phạm tội, lời nh n tội của bị cáo phù hợp với các chứng cứ khác được thu th p trong quá trình điều tra.
Như v y, có cơ s xác định vào ngày 15/10/2023, Lê Quốc T đã có hành vi trộm cắp 01 điện thoại di động nh n hiệu Iphone 14 pro m u tím của Lê Thanh T5, có giá trị qua định giá là 15.000.000 đồng. Và ngày 10/11/2023, T ti o t c trộm cắp 01 xe môtô biển kiểm soát 65H1-5913 của Phạm Hồng N1, có giá trị qua định giá là 1.050.000 đồng. Hành vi mà Lê Quốc T thực hiện, đ trực ti p xâm phạm đ n quyền s hữu hợp pháp về t i sản của người khác được pháp lu t bảo vệ. Bản thân bị cáo có tiền sự về h nh vi trộm cắp t i sản bị xử phạt vi phạm h nh chính. Bị cáo l người có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, thực hiện với lỗi cố ý trực ti p. Do đó, việc truy tố, xét xử bị cáo Lê Quốc T về tội “Trộm cắp t i sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, l đúng người, đúng tội.
Hành vi bị cáo thực hiện là nguy hiểm đối với x hội, xâm hại đ n quyền s hữu tài sản của người khác được pháp lu t bảo vệ. Bị cáo l người có khả năng lao động để tạo ra thu nh p chính đáng ph c v cuộc sống nhưng do lòng tham nên đã nhiều lần chi m đoạt trái phép tài sản của người khác để nhằm m c đích bán lấy tiền tiêu xài. Bị cáo phải chịu tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự l phạm tội 02 lần tr lên theo điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ lu t Hình sự; v được hư ng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự l thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải theo điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t hình sự. Vì v y, Hội đồng xét xử có xem xét quy t định hình phạt cho phù hợp theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
Về hình phạt bổ sung: Không cần thi t áp d ng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự v xử lý v t chứng: Như đại diện Viện kiểm sát nh n định v đề nghị là phù hợp; nên chấp nh n. [6] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm v án phí phần trách nhiệm dân sự theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên, Hội đồng xét xử;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Lê Quốc T phạm tội “Trộm c p tài sản”.
1. Về trách nhiệm hình sự: Áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
+ Xử phạt bị cáo Lê Quốc T 02 (hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ ng y 10/11/2023.
+ Hình phạt bổ sung: Không áp d ng.
2. Về trách nhiệm dân sự, xử lý v t chứng: Áp d ng Điều 48 của Bộ lu t Hình sự năm 2015; Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015.
+ Công nh n Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an qu n T đ xử lý v t chứng, trả lại cho Phạm Hồng N1 01 xe môtô biển số 65H1-5913 v trả lại cho Lê Thanh T5 01 điện thoại di động Iphone 14 pro màu tím, phía sau có v t xước cạnh gốc bên trái. Phạm Hồng N1 không yêu cầu gì khác.
+ Buộc bị cáo Lê Quốc T có nghĩa v trả lại ông Lê Thanh T5 số tiền 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm ngàn đồng) mà ông T5 đưa cho T đi chuộc lại điện thoại.
3. Về án phí: Áp d ng Điều 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Bị cáo phải nộp 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm, và 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí phần trách nhiệm dân sự.
Bị cáo được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ng y kể từ ng y tuyên án. Người bị hại; người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm y t theo quy định pháp lu t.
Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi h nh án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b v Điều 9 Lu t thi hành dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điêu 30 Lu t thi h nh án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP . Cần Thơ; - VKSND Q.Thốt Nốt; - Công an Q.Thốt Nốt; - Chi c c THADS Q.Thốt Nốt; - Bị cáo…; - Lưu HS . | Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Nguyễn Văn Kiệt |