vanban.org

Bản án 22/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nh n toàn ộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Mỹ C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn - Lê Thị Mỹ C - Bùi Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16 – 02 – 2024
V/v tranh chấp về hôn nhân và
gia đình ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Thùy Trang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoàng Minh.

2. Ông Trần Quang Vinh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Thanh Phong - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình tham gia phiên tòa: Ông Võ Hồng Nhân - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ C, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã B, huyện T, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Lê Thị Mỹ C và anh Bùi Văn Đ vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Lê Thị Mỹ C trình bày:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ C và anh Bùi Văn Đ đư c mai mối, sau đ tự nguyện tìm hiểu đư c vài tháng rồi đư c gia đình hai ên tổ ch c đám cư i vào năm 1996, nhưng không c đăng ký kết hôn, do không c thời gian. Thời gian đầu anh chị chung sống v i nhau c hạnh phúc, nhưng khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thu n, do v chồng thường xuyên ất đồng quan điểm, cải vả v i nhau, nên khi con chung đư c khoảng 05 tháng vào đầu năm 1998 thì v chồng ly thân v i nhau đến nay mà không hàn g n đư c. Hiện nay chị C và anh Đ mỗi người đều c cuộc sống riêng nên chị C yêu cầu Tòa án không công nh n quan hệ v chồng giữa chị C v i anh Đ.

Về con chung: Trong thời gian chung sống thì chị C và anh Đ chỉ c 01 con chung tên Lê Thị Diểm M, sinh ngày 19/11/1997; hiện nay cháu M đã thành niên đủ 18 tuổi, đã l p gia đình c cuộc sống riêng nên chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và n chung: Do đã sống ly thân t năm 1998 đến nay nên chị C và anh Đ không c tài sản chung và n chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Bùi Văn Đ trình bày:

Về hôn nhân: Anh Bùi Văn Đ thống nhất v i trình ày của chị Lê Thị Mỹ C về quá trình chung sống v i nhau mà không c đăng ký kết hôn như trên. Do khi chung sống thì v chồng c mâu thu n, do cải vả, ất đồng quan điểm mà không giải quyết đư c nên anh chị sống ly thân t năm 1998 đến nay mà không hàn g n đư c. Nay mỗi người đều c cuộc sống riêng nên anh Đ thống nhất v i yêu cầu khởi kiện của chị C, yêu cầu Tòa án không công nh n quan hệ v chồng giữa chị C v i anh Đ.

Về con chung: Anh Đ thống nhất chị C và anh Đ chỉ c 01 con chung tên Lê Thị Diểm M, sinh ngày 19/11/1997; hiện nay cháu M đã thành niên đủ 18 tuổi, đã l p gia đình c cuộc sống riêng nên anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và n chung: Do đã sống ly thân t năm 1998 đến nay nên chị C và anh Đ không c tài sản chung và n chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án t khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của pháp lu t tố tụng dân sự. Nguyên đơn, ị đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp lu t.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của chị Lê Thị Mỹ C. Về hôn nhân: Không công nh n quan hệ v chồng giữa chị Lê Thị Mỹ C v i anh Bùi Văn Đ. Về con chung: Chị C và anh Đ có 01 con chung tên Lê Thị Diểm M, sinh ngày 19/11/1997; hiện nay cháu M đã thành niên đủ 18 tuổi, đã l p gia đình c cuộc sống riêng nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung và n chung: Không xem xét giải quyết do không c yêu cầu.

Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:

- Giấy khai sinh Lê Thị Diểm M Bản sao ;

- Bản tự khai ngày 30/01/2024 của chị Lê Thị Mỹ C Bản chính ;

- Biên ản lấy lời khai anh Bùi Văn Đ ngày 30/01/2024 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình;

- Đơn xin giải quyết v ng mặt ngày 30/01/2024 của chị Lê Thị Mỹ C và anh Bùi Văn Đ Bản chính .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Theo yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Mỹ C và các tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp lu t đang tranh chấp là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn anh Bùi Văn Đ cư trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn chị Lê Thị Mỹ C và ị đơn anh Bùi Văn Đ đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng nhưng v ng mặt tại phiên tòa và c đơn xin xét xử v ng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt chị C và anh Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án c tiến hành thu th p ch ng c , nên thuộc trường h p Viện kiểm sát tham gia theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ C yêu cầu không công nh n quan hệ v chồng giữa chị C v i anh Bùi Văn Đ; anh Đ thống nhất v i yêu cầu của chị C.

Khoản 1 Điều 9 của Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”. Do đ , chị C và anh Đ chung sống v i nhau t năm 1996 mà đến nay v n không c đăng ký kết hôn là vi phạm pháp lu t về hôn nhân và gia đình.

Chị C và anh Đ xác định khi chung sống v i nhau thì anh chị c mâu thu n do cải vả, ất đồng quan điểm mà không giải quyết đư c nên anh chị sống ly thân t năm 1998 đến nay đã 26 năm mà không hàn g n đư c; hiện nay anh chị đều đã c cuộc sống riêng không còn liên hệ v i nhau. Như v y, c cơ sở xác định hôn nhân giữa chị C và anh Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do chị C và anh Đ không c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t nên không công nh n quan hệ v chồng giữa chị C và anh Đ là phù h p theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.

Khoản 2 Điều 53 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”.

Do đ , Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của chị C là phù h p quy định pháp lu t.

Về con chung: Chị C và anh Đ xác định anh chị c 01 con chung tên Lê Thị Diểm M, sinh ngày 19/11/1997. Chị C và anh Đ đều không c yêu cầu giải quyết về con chung do cháu M đã thành niên đủ 18 tuổi, đã l p gia đình c cuộc sống riêng, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và n chung: Chị Lê Thị Mỹ C và anh Bùi Văn Đ không c yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát là phù h p v i nh n định của Hội đồng xét xử do đ đư c chấp nh n.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Mỹ C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; anh Bùi Văn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự;

Khoản 1 Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 53 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n toàn ộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Mỹ C.

1. Về hôn nhân: Không công nh n quan hệ v chồng giữa chị Lê Thị Mỹ C anh Bùi Văn Đ.

2. Về con chung: Con chung tên Lê Thị Diểm M, sinh ngày 19/11/1997 đã thành niên đủ 18 tuổi, đã l p gia đình c cuộc sống riêng, chị C và anh Đ đều không c yêu cầu; nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung và n chung: Chị Lê Thị Mỹ C và anh Bùi Văn Đ không c yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Lê Thị Mỹ C phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng , nhưng đư c khấu tr vào tiền tạm ng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng theo iên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006310 ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình. Như v y, chị C đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Bùi Văn Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn, ị đơn v ng mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong thời 15 ngày kể t ngày nh n đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết.

Trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ