- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hồng Ngờ - Lê Quốc Trạng"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Hồng Ng.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2024/HNGĐ-ST Ngày 31 – 01 – 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Trung Trực
Ông Hồ Thanh Phong
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 31 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm D xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 602/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Hồng Ng, sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú: Ấp Tân Hiệp Lợi A, xã Tân Đ, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lê Quốc Tr, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp Tân Ph, xã Tân Đ, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của chị Phạm Hồng Ng trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện:
Chị Phạm Hồng Ng và anh Lê Quốc Tr chung sống năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Đ. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đã sống ly thân 4 năm. Nay chị Ng xác định không thể tiếp tục chung sống cùng anh Tr nên yêu cầu được ly hôn.
Quá trình chung sống chị và anh Tr có 01 con chung tên Lê Trọng Lý, sinh năm 2017, sau khi ly hôn chị Ng yêu cầu giao con cho anh Tr tiếp tục nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra.
Về tài sản chung và nợ: Chị Ng xác định không có.
* Theo đơn đề nghị xét xử vắng mặt của Lê Quốc Tr thể hiện: Anh và chị Ng chung sống có đăng ký kết hôn, anh đồng ý ly hôn với chị Ng. Về con chung anh đồng ý tiếp tục việc nuôi dưỡng Lê Trọng Lý, không yêu cầu chị Ng cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ anh Tr xác định không có. Anh xin từ chối tham gia xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Phạm Hồng Ng và anh Lê Quốc Tr có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Chị Ng và anh Tr chung sống có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do giữa anh chị thường bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Từ nguyên nhân trên, chị Ng xác định tình Tr hôn nhân của anh, chị đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không còn đạt được nên yêu cầu được ly hôn với anh Tr. Anh Tr đồng ý ly hôn với chị Ng. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Ng, cho chị Ng ly hôn với anh Tr là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị Ng yêu cầu giao con cho anh Tr nuôi dưỡng, anh Tr đồng ý nên cần chấp nhận yêu cầu của chị Ng, giao Lê Trọng Lý, sinh ngày 29/4/2017 cho anh Tr nuôi dưỡng; cấp dưỡng nuôi con chị Ng và anh Tr không đặt ra nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và về nợ: chị Ng và anh Tr xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Ng phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 244, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 55, Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Hồng Ng.
1. Về hôn nhân: Cho chị Phạm Hồng Ng được ly hôn với anh Lê Quốc Tr.
2. Về con chung: Giao Lê Trọng Lý, sinh năm 2017 cho anh Lê Quốc Tr tiếp tục trong nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi Trọng Lý đủ 18 tuổi, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Chị Phạm Hồng Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Phạm Hồng Ng phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000505 ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm D.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm D; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm D; - Ủy ban nhân dân xã Tân Đ; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Huỳnh Ngọc Mai |