- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Văn Tùng Giới - Lâm Văn Phú"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Văn Tùng G. Buộc ông Lâm Văn P có nghĩa vụ trả cho ông Văn T Giới số tiền hụi còn thiếu là 44.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2024/DS-ST Ngày: 26/3/2024 V/v Tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI – TỈNH BẠC LIÊU
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Nhạn
2. Bà Cao Thị Mỹ Phượng
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Khắc Hải - Cán bộ Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai: Ông Phạm Hoàng Giang
- Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai xét xử công khai vụ án thụ lý số 296/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hụi”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2024/QĐST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Văn Tùng G, sinh năm 1955;
Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Ông Lâm Văn P, sinh năm 1979;
Địa chỉ: ấp K, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
(Ông G vắng mặt nhưng có yêu cầu xét xử vắng mặt; ông P vắng mặt lần thứ hai)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn ông Văn Tùng G trình bày:
Trước đây ông có tổ chức chơi hụi, ông Lâm Văn P là hụi viên có tham gia chơi dây hụi như sau:
+ Dây hụi 3.000.000 đồng, khui ngày 15/4/2021 (âm lịch), gồm có 28 chưng, ông P tham gia chơi 01 chưng, trong danh sách hụi ông ghi tên “Phú” số thứ tự là 12. Ở dây hụi này ông P hốt hụi ở kỳ thứ 7 được số tiền 56.500.000 đồng. Ông đã giao đủ tiền cho ông P và ông P có ký tên vào biên nhận với nội dung “P có nhận số tiền hụi 56.500.000đ”, sau khi hốt hụi ông P đã đóng lại được 07 kỳ hụi chết với số tiền 18.700.000đ (07 kỳ phải đóng lại 21.000.000đ, tuy nhiên ông P chỉ đóng được số tiền 18.700.000đ, còn nợ lại số tiền hụi là 2.300.000đ), từ kỳ hụi thứ 08 đến khi mãn hụi ông P không đóng hụi chết lại cho ông nên còn nợ lại 14 kỳ với số tiền là 42.000.000đ, và số tiền hụi cũ còn nợ là 2.300.000đ, ông đã xuất tiền của ông ra đóng cho các hụi viên còn lại. Hiện nay dây hụi đã mãn, nay ông yêu cầu ông P trả số tiền 44.300.000đ, ông không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn ông Lâm Văn P từ khi Tòa án thụ lý đến khi mở phiên tòa xét xử, ông P đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, mặc dù nhận được văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa án đề trình bày ý kiến:
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Đối với các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, riêng bị đơn ông Lâm Văn P chưa chấp hành đúng quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Lâm Văn P có nghĩa vụ trả số tiền nợ hụi còn thiếu cho nguyên đơn là 44.300.000 đồng. Ngoài ra Kiểm sát viên còn đề nghị án phí dân sự sơ thẩm đương sự phải chịu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ông Văn Tùng G yêu cầu giải quyết tranh chấp hụi với bị đơn ông Lâm Văn P, bị đơn có địa chỉ tại thị xã G, tỉnh Bạc Liêu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai theo quy định tại Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, Ông G vắng mặt nhưng có đơn xin vắng mặt; ông P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại Điều 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu ông Lâm Văn P trả số tiền hụi 44.300.000đ, để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình nguyên đơn cung cấp cho Tòa án biên nhận ngày 20/10/2021 thể hiện ông P có nhận số tiền hụi là 56.500.000đ. Theo ông G trình bày đây là số tiền hụi do ông P tham gia hụi do ông làm chủ, loại hụi 3.000.000đ, mở hụi ngày 15/4/2021 âm lịch, hụi hiện nay đã mãn. Ông P hốt hụi ở kỳ hụi thứ 7 được số tiền 56.500.000đ, sau khi hốt hụi ông Phú đ lại được 07 kỳ hụi chết, còn nợ lại 14 kỳ hụi chết là 42.000.000đ, và tiền nợ hụi của lần trước chưa đóng đủ là 2.300.000đ. Tổng cộng là 44.300.000đ, ông đã xuất tiền đóng thay ông P.
Xét thấy, từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử, đã tiến hành tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ cho ông P; ông P nhận văn bản tố tụng của Tòa án, biết về nội dung khởi kiện của ông Văn Tùng G, nhưng ông P không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình, hơn nữa trong suốt quá trình giải quyết vụ án, ông P không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án, mặc dù Tòa án đã thông báo tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp nhưng vẫn không nhận được ý kiến của ông P. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ xác định ông Lâm Văn P có tham gia hụi và còn nợ ông G số tiền 44.300.000đ là có sảy ra trên thực tế.
Ông Lâm Văn P không yêu cầu tính lãi suất. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Từ những nhận định nêu trên, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Văn Tùng G để buộc ông Lâm Văn P trả số tiền hụi là 44.300.000đ.
Xét đề nghị của kiểm sát viên là có căn cứ như Hội đồng xét xử nhận định nêu trên nên được chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Lâm Văn P phải nộp số tiền án phí đối với yêu cầu ông Văn Tùng G được Tòa án chấp nhận. Ông Văn Tùng G không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ các điều 26, 35, 39, 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 471, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Văn Tùng G. Buộc ông Lâm Văn P có nghĩa vụ trả cho ông Văn T Giới số tiền hụi còn thiếu là 44.300.000đ (Bốn mươi bốn triệu ba trăm nghìn đồng).
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Lâm Văn P phải có nghĩa vụ nộp số tiền là 2.215.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
3/ Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND thị xã Giá Rai; - Chi cục THADS thị xã Giá Rai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Tạ Văn Cung |