vanban.org

Bản án 22/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Lê Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Lê Văn Q. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 185 quyển số I/07-08 của UBND xã Liên Hiệp, huyện ĐT chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị T xin ly hôn Anh Lê Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Lê Văn Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 22/2023/QĐST-HNGĐ
Đơn Dương,ngày 08 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Nhựt.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Hiển;

2. Bà Nguyễn Thị Chinh.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Hoàng Mỹ Dung.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dương tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Lành – Kiểm sát viên.

Tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 196/2022/TLST – HNGĐ ngày 13/10/2022 về tranh chấp “Xin ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị T; sinh năm: 1985; Địa chỉ: Số 58 Thôn Lạc Nghiệp, xã Tu Tra, huyện ĐD, tỉnh LĐ

Bị đơn: Anh Lê Văn Q; sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số 58 Thôn Lạc Nghiệp xã Tu Tra, huyện ĐD, tỉnh LĐ

(Các đương sự có mặt tại phiên tòa)

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Lê Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Lê Văn Q. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 185 quyển số I/07-08 của UBND xã Liên Hiệp, huyện ĐT chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Chị Võ Thị T và anh Lê Văn Q thống nhất thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung chưa thành niên như sau:

Giao cháu Lê Hoàng Thủy T, sinh ngày 16/01/2009 cho chị Võ Thị T nuôi dưỡng, giáo dục;

Giao cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 11/10/2011cho anh Lê Văn Q nuôi dưỡng, giáo dục.

Không ai cấp dưỡng nuôi con chung, việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị T và anh Lê Văn Q tự thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Võ Thị T nhận chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ do chị Võ Thị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008987 ngày 13/10/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện DD.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.

Cỡ chữ