- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bô ̣ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2023/KDTM-ST Ngày: 09/6/2023 V/v Tranh chấp về hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thi ̣ Kim Thương
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vũ Thi ̣ Hiê ̣p.
2. Bà Pha ̣m Thi ̣ Kim Hoàng.
- Thư ký phiên tòa:Bà Pha ̣m Thùy Vân– Thư ký Tòa án nhân dân Quận 6,
Thành phố Hồ Chí Minh.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn
Thị Thanh Hà - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai đối với vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 22/2022/TLST-KDTM ngày 27/10/2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2023/QĐXXST-KDTM ngày 12/4/2023; Quyết đi ̣nh hoãn phiên tòa số 31/2023/QĐST-KDTM ngày 10/5/2023.
- Nguyên đơn: Ngân hàng A; Đi ̣a chi tru ̣̉
sở : H, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc M, sinh năm: 1982; Đi ̣a chi liên̉
la ̣c: G, Quâ ̣n S, Thành phố Hồ Chi Minh. (Giấ
́y ủy quyền ngày 15/11/2022 và ngày 05/12/2022 của Ngân hàng A
-Bị đơn: Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T; Địa chỉ trụ sở : D,
phườ ng Linh Trung, TP. Thủ Đứ c, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Đinh Xuân P, sinh năm: 1959; Đi ̣a chi liên̉
la ̣c: Q, phườ ng Tha ̣nh My Lợ̃ i, TP Thủ Đứ c, TP. Hồ Chi Minh.́
- Ngườ i có quyền lợi, nghia vụ̃
liên quan:
1. Ông Nguyễn Phong N, sinh năm: 1975; Đi ̣a chi: X, phưở
̀ ng Đa ̣i Kim, quâ ̣n Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
2. Bà Đinh Thúy H, sinh năm: 1983; Đi ̣a chi: C phưở
̀ ng Kim Liên, quâ ̣n Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
3. Bà Trần Thi ̣ Ngọc K, sinh năm: 1993; Đi ̣a chi: L, phưở
̀ ng Nguyễn Nghiêm, Thi ̣ xa Đữ ́ c Phổ, tinh Quả
̉ng Ngãi.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của ông Nguyễn Phong N, Bà Đinh Thúy H, Bà
Trần Thi ̣ Ngọc K là ông Đinh Xuân Pg, sinh năm: 1959; Đi ̣a chi liên la ̣̉
c: Q, phườ ng Tha ̣nh My Lợ̃
i, TP Thủ Đứ c, TP. Hồ Chi Minh. (Giấ
́y ủy quyền số 7484.2022 ngày 21/11/2021, quyển số 03TP/CC-SCC/HĐGD lâ ̣p ta ̣i Văn Phòng Công chứ ng La ̣c Viê ̣t; Và Giấy ủy quyền số công chứ ng: 5122 ngày 22/11/2022, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, lâ ̣p ta ̣i Văn phòng Công chứ ng Đứ c Phổ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện,đơn khởi kiện sửa đổi bổ sung, các lời khai, trình
bàytrong hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hà ng A do ông Nguyễn Quốc M đại diện trình bày:
Ngân hà ng A m (gọi tắt là Ngân hàng A) và Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch
vu ̣ Phát triển T (gọi tắt là Công ty T) có ký với nhau Hợp đồng tín dụng số 6221-LAV-202100008 ngày 15/01/2021 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01/2021 ngày 03/06/2021; Với nội dung Ngân hàng A cho Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T vay số tiền là 19.000.000.000 đồng (Mườ i chin tý
̉ đồng); Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; Thờ i ha ̣n vay: Từ khi ký hợp đồng ngày 15/01/2021 đến ngày 15/01/2022; Trả nợ gốc: Tối đa 06 tháng theo từng giấy nhận nợ. Trả nợ lãi: hàng tháng ngày 15; Lãi suất cho vay được xác nhâ ̣n trên từ ng giấy nhâ ̣n nợ; Lãi suất quá hạn bằng 150%/năm lãi suất trong hạn. Mứ c lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là: 9,0%/năm.
Tài sản đảm bảo cho khoản vay nêu trên gồm:
+ Bất động sản tại thửa đất số: 1, tờ bản đồ số: 7 (Tài liệu BĐĐC đo năm
2004); D, phườ ng Linh Trung, TP. Thủ Đứ c, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 193841, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H08184 do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/12/2005. Hợp đồng thế chấp tài sản số 6221-LCP-202100008, số công chứng 001442, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/01/2021 lập tại Văn phòng Công chứng Hoàng Xuân Ngụ; Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, bổ sung số 6221-LCP-202100008-01, số công chứng 019843, quyển số 07/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/07/2021 lập tại Văn phòng Công chứng X. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 18/01/2021 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai Quận Thủ Đức – TP.HCM. Tài sản này, bảo đảm cho nghĩa vụ gồm: nợ gốc 14.000.000.000 đồng (Mười bốn tỷ đồng), lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả, các khoản phí liên quan phát sinh đến ngày trả hết nợ.
+ Bất động sản tại thửa đất số: 568, tờ bản đồ số: 71, địa chỉ: K, P. Trường
Thọ, TP. Thủ Đức, TP.HCM; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 858220, số vào sổ cấp GCN: 00288 do UBND quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/6/2010. Hợp đồng thế chấp tài sản số 6221-LCP-202100086, số công chứng: 016734, quyển số 06/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/06/2021 lập tại Văn phòng Công chứng H; Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 03/06/2021 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai QuậnThủ Đức – TP.HCM. Tài sản này, bảo đảm cho nghĩa vụ gồm: nợ gốc 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng), lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả, các khoản phí liên quan phát sinh đến ngày trả hết nợ.
Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng A đã giải ngân cho Công ty TNHH Thương
ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển Tsố tiền vay là 19.000.000.000 đồng (Mườ i chín tỷ đồng), theo các giấy nhận nợ như sau:
- Giấy nhận nợ ngày 28/4/2021, số tiền nhâ ̣n nợ 8.000.000.000 đồng (Tám tỷ
đồng); Thờ i ha ̣n vay: 05 tháng (từ ngày 28/4/2021 đến ngày 28/9/2021); Lãi suất cho vay 7,5%/năm; Lãi suất nợ quá ha ̣n 150%/lãi suất cho vay trong ha ̣n ta ̣i thờ i điểm quá ha ̣n; Lãi châ ̣m trả: 0%/năm; Gia ha ̣n thờ i ha ̣n vay đến ngày 28/3/2022.
- Giấy nhận nợ ngày 18/5/2021, số tiền nhâ ̣n nợ 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ
năm trăm triê ̣u đồng); Thờ i ha ̣n vay: 05 tháng (từ ngày 18/5/2021 đến ngày 18/10/2021); Lãi suất cho vay 7,5%/năm; Lai suẫ
́t nợ quá ha ̣n 150%/lãi suất cho vay trong ha ̣n ta ̣i thờ i điểm quá ha ̣n; Lãi châ ̣m trả: 0%/năm; Gia ha ̣n thờ i ha ̣n vay đến ngày 18/4/2022.
- Giấy nhận nợ ngày 19/5/2021, số tiền nhâ ̣n nợ 500.000.000 đồng (Năm trăm
triê ̣u đồng); Thờ i ha ̣n vay: 05 tháng (từ ngày 19/5/2021 đến ngày 19/10/2021); Lãi suất cho vay 7,5%/năm; Lãi suất nợ quá ha ̣n 150%/lãi suất cho vay trong ha ̣n ta ̣i thờ i điểm quá ha ̣n; Lãi châ ̣m trả: 0%/năm; Gia ha ̣n thờ i ha ̣n vay đến ngày 19/4/2022.
- Giấy nhận nợ ngày 08/6/2021, số tiền nhâ ̣n nợ 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ
đồng); Thờ i ha ̣n vay: 06 tháng (từ ngày 08/6/2021 đến ngày 08/12/2021); Lãi suất cho vay 7,5%/năm; Lãi suất nợ quá ha ̣n 150%/lãi suất cho vay trong ha ̣n ta ̣i thờ i điểm quá ha ̣n; Lãi châ ̣m trả: 0%/năm; Gia ha ̣n thờ i ha ̣n vay đến ngày 08/3/2022.
- Giấy nhận nợ ngày 19/7/2021, số tiền nhâ ̣n nợ 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ
đồng); Thờ i ha ̣n vay: 06 tháng (từ ngày 19/7/2021 đến ngày 19/01/2022); Lãi suất cho vay 7,5%/năm; Lãi suất nợ quá ha ̣n 150%/lãi suất cho vay trong ha ̣n ta ̣i thờ i điểm quá ha ̣n; Lãi châ ̣m trả: 0%/năm; Gia ha ̣n thờ i ha ̣n vay đến ngày 19/4/2022.
Từ khi nhận tiền vay đến nay, Công ty T chỉ trả tiền lãi vay với tổng số tiền là
1.089.949.321 đồng.Ngày 04/10/2021 và ngày 28/12/2021 Ngân hàng Agribank A gia ha ̣n thờ i ha ̣n vay cho Công ty T theo từ ng giấy nhâ ̣n nợ như nêu trên. Tuy nhiên, khi hết thờ i gian gia ha ̣n vay đến nay Công ty T vẫn không thanh toán gốc, lãi cho Ngân hàng A.
Về tài sản thế chấp, đối vớ i thửa đất số: 1, tờ bản đồ số: 7 (Tài liệu BĐĐC đo
năm 2004), địa chỉ: D, phườ ng Linh Trung, TP. Thủ Đứ c, Thành phố Hồ Chí Minh, tại thời điểm ký kết hợp đồng thế chấp, Ngân hàng A và bên bảo đảm cùng xác nhận hiện trạng có tài sản gắn liền với đất theo thông tin ghi nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 193841, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: H08184 do UBND Quận Thủ Đức cấp ngày 30/12/2005, đăng ký cập nhật thay đổi ngày 14/01/2021. Tuy nhiên theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 24/02/2023 của Tòa án, thực tế hiện trạng không còn tài sản gắn liền với đất do bên bảo đảm đã tháo dỡ. Việc Bên bảo đảm tự ý tháo dỡ không có sự đồng ý của Ngân hàng. Trường hợp tài sản bảo đảm bị xử lý mà giá trị xử lý tài sản không đủ để thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bảo đảm thì Ngân hàng yêu cầu Bên bảo đảm phải bồi thường thiệt hại đối với phần tài sản bị tháo dỡ cho Ngân hàng.
Đối vớ i thửa đất số: 568, tờ bản đồ số: 71; Địa chỉ: K, P. Trường Thọ, TP.
Thủ Đức, TP.HCM, theo thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 858220, số vào sổ cấp GCN: CH 00288 do UBND Quận Thủ Đức cấp ngày 14/06/2010, đăng ký cập nhật thay đổi ngày 10/03/2020 có ghi nhận phần tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên tại thời điểm ký kết hợp đồng thế chấp, Ngân hàng A cùng bên bảo đảm xác nhận hiện trạng không có tài sản gắn liền với đất và cùng thống nhất không định giá tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận.
Nay Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buô ̣c Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T trả cho Ngân hàng A
số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 6221-LAV-202100008 ngày 15/01/2021 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01/2021 ngày 03/06/2021, tinh đến ngá
̀y 09/6/2023 là: Nợ gốc: 19.000.000.000 đồng; Nợ lai trong ha ̣̃
n:2.242.383.562đồng; Nợ lãi quá ha ̣n: 929.082.192 đồng; Tổng cộng cả vốn và lãi là: 22.171.465.753đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai tỷ một trăm bảy mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm năm mươi ba đồng), thanh toán mô ̣t lần ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Công ty T vẫn phải tiếp tục thanh toán cho cho Ngân hàng A lãi quá ha ̣n
phát sinh từ ngày 10/6/2023 cho đến khi trả hết nợ vớ i mứ c lãi suất theo hợp đồng tin du ̣́
ng các bên đa kỹ ́.
- Trong trường hợp Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T không
thanh toán đầy đủ số tiền nợ gốc và tiền lãi cho Ngân hà ng A thì Ngân hà ng A yêu cầu phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử du ̣ng đất ta ̣i thử a đất số 01; Tờ bản đồ số 7; Đi ̣a chi: D, phưở
̀ ng Linh Trung, TP. Thủ Đứ c, Thành phố Hồ Chí Minh; Và Quyền sử dụng đất tại thửađất số 568, tờ bản đồ số: 71; Địa chỉ: K, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, để thu hồi nợtheo phạm vi bảo đảm tại các hợp đồng thế chấp đã ký.
- Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ trả nợ gốc và nợ lãi tại hợp đồng
tín dụng số 6221-LAV-202100008 ngày 15/01/2021 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01/2021 ngày 03/6/2021 thì Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng A cho đến khi trả hết nợ.
Đối với số tiền 7.000.000 đồng mà Ngân hàng đã tạm ứng nộp cho việc xem
xét thẩm định tại chỗ thì Ngân hàng không tự nguyện nộp thay cho bị đơn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Bị đơn Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T do ông Đinh Xuân P
đại diệntrinh bà y tại bản tự khai, quá trinh giải quyết vụ á n như sau:
̀
̀
Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển Tm (go ̣i tắt là Công ty T) có
ký với Ngân hà ng A – Chi nhánh Nam Hoa Hợp đồng tín dụng số 6221-LAV-202100008 ngày 15/01/2021 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01/2021 ngày 03/06/2021. Theo đó Ngân hàng A cho Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T vay số tiền là 19.000.000.000 đồng (Mườ i chin tý
̉ đồng); Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; Thờ i ha ̣n vay: Từ khi ký hợp đồng ngày 15/01/2021 đến ngày 15/01/2022; Lãi suất cho vay được xác nhâ ̣n trên từ ng giấy nhâ ̣n nợ; Lãi suất quá hạn bằng 150%/năm lãi suất trong hạn.
Tài sản đảm bảo cho khoản vay nêu trên gồm: Bất động sản tại thửa đất số: 1,
tờ bản đồ số: 7 (Tài liệu BĐĐC đo năm 2004); Địa chỉ: D, P. Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP.HCM; Bất động sản tại thửa đất số: 568, tờ bản đồ số: 71; Địa chỉ: K, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP.HCM, theo hợp đồng thế chấp như ngân hàng trinh̀ bày.
Từ khi nhâ ̣n tiền vay 19.000.000.000 đồng (Mườ i chín tỷ đồng) do di ̣ch bê ̣nh
và kinh tế khó khăn nên Công ty T không thanh toán nợ đúng thỏa thuâ ̣n. Công ty T đồng ý số tiền nợ như Ngân hàng đa tĩ nh đến ngá
̀y 06/02/2023 là 21.345.006.849 đồng (Hai mươi mốt tỷ ba trăm bốn mươi lăm triê ̣u không trăm lẻ sáu nghìn tá m trăm bốn mươi chin đố
̀ng); Trong đó: Nợ gốc 19.000.000.000đồng; Lãi trong ha ̣n 1.691.410.959 đồng; Nợ quá ha ̣n 653.595.890 đồng. Công ty T cam kết trả hết số tiền nợ nêu trên mô ̣t lần vào ngày 31/3/2023. Trườ ng hợp không trả được nợ Công ty đồng ý giao la ̣i tài sản đa thế chẫ
́p để ngân hàng A thanh lý thu hồi nợ, số dư khi phát mại hai tài sản trên se đượ̃
c trả la ̣i cho hai bên bảo lãnh.
Đối vớ i bất đô ̣ng sản địa chỉ: D, P. Linh Trung, TP. Thủ Đức ta ̣i thờ i điểm thế
chấp có nhà cấp 4 trên đất, do nhà nát nên sau khi thế chấp Công ty Viê ̣t Nhân Tâm tháo dỡ nhà, xây dựng la ̣i để chuyển tru ̣ sở công ty về đây nhưng vi di ̣̀ ch Covid nên không thực hiê ̣n được và hiê ̣n nay vẫn là đất trống. Đối vớ i bất đô ̣ng sản tại địa chỉ: K, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức ta ̣i thờ i điểm thế chấp theo giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất là trên đất có nhà nhưng thực tế trên đất không còn nhà, các bên cùng xác nhâ ̣n không định giá tài sản trên đất.
Ngườ i có quyền lợi, nghia vụ liên quan là ông Nguyễn Phong N và bà Đinh Thú y H
̃ do ông Đinh Xuân P đại diê ̣n trinh bà y tại bản tự khai,quá trinh giải quyết vụ á n như
̀
̀ sau:
Ông Nguyễn Phong N và bà Đinh Thúy H thống nhất toàn bộ ý kiến trinh bà
̀y của Công ty T. Để đảm bảo cho khoản vay của Công ty T ta ̣i Ngân hàng A, theo hợp đồng tin dụng số 6221-LAV-202100008 ngày 15/01/2021, văn bản sử a đổi bổ sung hợp đồng ́ số 01/2021 ngày 03/6/2021,ông N và bà H có thế chấp quyền sử dụng đất ta ̣i D, phườ ng Linh Trung, Tp Thủ Đứ c, TP. Hồ Chi Minh cho Ngân há
̀ng A; Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 6221-LCP-202100008, số công chứng 001442, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/01/2021 lập tại Văn phòng Công chứng H; Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, bổ sung số 6221-LCP-202100008-01,số công chứng 019843, quyển số 07/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/07/2021 lập tại Văn phòng Công chứng H. Nghia vu ̣̃
được bảo đảm bao gồ m: Nợ gốc 14.000.000.000 đồng (Mười bốn tỷ đồng),
lãi trong ha ̣n và quá ha ̣n, các khoản phi liên quan đến ngá
̀y trả hết nợ.Sau khi thế chấp Công ty T tháo dỡ nhà trên đất để xây dựng la ̣i, chuyển tru ̣ sở công ty về đây nhưng vi di ̣̀ ch covid nên không thực hiê ̣n được và hiê ̣n nay vẫn là đất trống.
Ông N và bà H thống nhất số tiền nợ, phương thứ c,thờ i ha ̣n thanh toán số tiền
nợ Công ty T đã nêu ha ̣n chót vào quý 1/2023. Trong trườ ng hợp Công ty T không trả được nợ thì ông Nam, bà Hà đồng ý giao la ̣i tài sản đa thế chẫ
́p để ngân hàng A thanh lý thu hồi nợ trong pha ̣m vi bảo đảm; Số dư của tài sản phát mại thi ông N, bà
̀ H đề nghi ̣ được nhâ ̣n la ̣i.
Ngườ i có quyền lợi, nghia vụ liên quan là bà Trần Thi ̣ Ngọc K do ông Đinh Xuân P
̃ đại diện trinh bà y tại bản tự khai,quá trinh giải quyết vụ á n như sau:
̀
̀
Bà Trần Thi ̣ Ngọc K thống nhất toàn bộ ý kiến trinh bà
̀y của Công T. Để đảm bảo cho khoản vay của Công ty Tta ̣i Ngân hàng A, theo hợp đồng tin dụ́
ng số 6221-LAV-202100008 ngày 15/01/2021, văn bản sử a đổi bổ sung hợp đồng số 01/2021 ngày 03/6/2021,bà Kiều có thế chấp nhà, đất ta ̣i số 92/15/7 Đường số 2, KP9, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP.Hồ Chi Minh cho Ngân há
̀ng A; Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 6221-LCP-202100086, số công chứng: 016734, quyển số 06/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/06/2021lập tại Văn phòng Công chứng H. Nghia vu ̣̃
được bảo đảm bao gồm:Nợ gốc 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng), lãi trong ha ̣n và quá ha ̣n, các khoản phi liên quan đến ngá
̀y trả hết nợ. Ta ̣i thờ i điểm thế chấp, theo giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất là trên đất có nhà nhưng thực tế trên đất không còn nhà, các bên cùng xác nhâ ̣n không định giá tài sản trên đất.
Bà K thống nhất số tiền nợ, phương thứ c, thờ i ha ̣n thanh toán số tiền nợ Công
ty T đã nêu ha ̣n chót vào quý 1/2023. Trong trườ ng hợp Công ty T không trả được nợ thi bà ̀ K đồng ý giao la ̣i tài sản đa thế chẫ
́p để ngân hàng A thanh lý thu hồi nợ trong pha ̣m vi bảo đảm nợ gốc 5.000.000.000 đồng, lãi suất và lãi pha ̣t ngân hàng đến ngày thanh toán; Số dư của tài sản phát mãi thi bà ̀ Kiều đề nghi ̣ được nhâ ̣n la ̣i.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham dự phiên tòa phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật. Thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ và việc giao giấy tờ cho đương sự, Viện kiểm sát là đúng quy định.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu
cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đi ̣nh:
[1]Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án.
Ngân hà ng A khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát
triển T phải thanh toán tiền vốn vay, tiền lãi theo hợp đồng tin dụ́
ng số 6221-LAV-202100008 ngày 15/01/2021, văn bản sử a đổi bổ sung hợp đồng số 01/2021 ngày 03/6/2021. Mục đích vay tiền là bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Như vậy, đây là tranh chấp về kinh doanh thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự.
Hợp đồng tín dụng được ký giữa Ngân hàng A - Chi nhánh Nam Hoa địa chỉ
tại Quận 6 vớ i Công ty T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6 theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự:
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn là ông Đinh Xuân P, đồng thời là
người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 227, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân Quận 6 vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
Về hợp đồng tin du ̣́
ng
Căn cứ hợp đồng tín dụng số: 6221-LAV-202100008 ngày 15/01/2021 và
Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01/2021 ngày 03/06/2021 được ký kết giữa Ngân hà ng A – chi nhánh Nam Hoa với Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T cũng như lời trình bày của các đương sự có đủ cơ sở xác định Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T đã vay của Ngân hà ng A số tiền 19.000.000.000 đồng và đến nay vẫn chưa thanh toán.
Công ty T thừ a nhâ ̣n số tiền nợ gốc, lãi trong ha ̣n, lãi quá ha ̣n còn nợ Ngân
hàng A tinh đến ngá
̀y 06/02/2023 đúng như ngân hàng trinh bà
̀y là 21.345.006.849 đồng (Hai mươi mốt tỷ ba trăm bốn mươi lăm triê ̣u không trăm lẻ sáu nghìn tá m trăm bốn mươi chin đố
̀ng); Trong đó: Nợ gốc 19.000.000.000đồng; Lãi trong ha ̣n: 1.691.410.959 đồng; Lãi quá ha ̣n: 653.595.890 đồng. Công ty T cam kết trả hết số tiền nợ nêu trên mô ̣t lần vào ngày 31/3/2023.
Căn cứ Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng, căn cứ tài liê ̣u, chứng cứ Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam cung cấp, sự thừ a nhâ ̣n của các đương sự về lãi suất, thờ i ha ̣n vay, HĐXX có cơ sở chấp nhâ ̣n yêu cầu của nguyên đơn về số tiền lãi trong ha ̣n, lãi quá ha ̣n bi ̣ đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tinh́ đến ngày 09/6/2023 như nguyên đơn yêu cầu.
Về thờ i ha ̣n thanh toán: Hội đồng xét xử xét nhâ ̣n thấy, căn cứ vào quy định
về nghĩa vụ trả nợ của bên vay thì bên vay tiền phải trả đủ tiền khi đến hạn. Mặt khác, thời hạn cuối quý 1/2023 như bị đơn đề nghị nay cũng đã hết, số tiền nợ nêu trên đã kéo dài, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trong việc thu hồi nợ. Do đó, HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T phải trả cho Ngân hà ng A một lần, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày xét xử 09/6/2023 là: 22.171.465.753đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai tỷ một trăm bảy mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm năm mươi ba đồng); Trong đó: Nợ gốc 19.000.000.000đồng; Lãi trong ha ̣n: 2.242.383.562 đồng; Nợ quá ha ̣n: 929.082.192 đồng. Thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T còn phải trả tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán cho Ngân hà ng A, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng của các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
Về hợp đồng thế chấp.
Xét hợp đồng thế chấp số 6221-LCP-202100008, số công chứng 001442,
quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/01/2021; Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 6221-LCP-202100008-01, số công chứng 019843, quyển số 07/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/07/2021; Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 18/01/2021,được ký kết giữa Ngân hà ng A chi nhánh Nam Hoa (bên nhận thế chấp),ông Nguyễn Phong N và bà Đinh Thúy H (bên thế chấp) và bên được cấp tín dụng là Công ty T thì các bên đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục về việc thế chấp bất động sản tại thửa đất số: 1, tờ bản đồ số: 7 (Tài liệu BĐĐC đo năm 2004), địa chỉ: D, P. Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP.HCM. Tài sản thế chấp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bên thế chấp, đảm bảo nghia vu ̣̃
trả nợ bao gồ m: nợ gốc, lãi trong ha ̣n, pha ̣t quá ha ̣n, các khoản phi vá ̀ chi phi phá
́t sinh khác liên quan – nếu có, trong đó số tiền gốc là 14.000.000.000 đồng (Mườ i bốn tỷ đồng).
Xét Hợp đồng thế chấp số 6221-LCP-202100086, số công chứng: 016734,
quyển số 06/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/06/2021;Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 03/06/2021, được ký kết giữa Ngân hà ng A chi nhánh Nam Hoa (bên nhận thế chấp), bà Trần Thị Ngọc K (bên thế chấp) và bên được cấp tín dụng là Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T thì các bên đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục về việc thế chấp bất động sản tại thửa đất số: 568, tờ bản đồ số: 71; Địa chỉ: K, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP.HCM. Tài sản thế chấp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bên thế chấp, đảm bảo nghia vu ̣̃
trả nợ bao gồm: nợ gốc, lãi trong ha ̣n, pha ̣t quá ha ̣n, các khoản phi vá ̀ chi phi phá
́t sinh khác liên quan – nếu có, trong đó số tiền gốc là 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng).
Theo biên bản xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ ngày 24/02/2023 của Tòa án, sự
thừ a nhâ ̣n của các bên, HĐXX ghi nhâ ̣n các thử a đất thế chấp có hiê ̣n tra ̣ng là đất trống, không có tài sản trên đất.
Về ý kiến của nguyên đơn trong trường hợp tài sản thế chấp là quyền sử du ̣ng
đất ta ̣i thửa đất số: 1, tờ bản đồ số: 7; Địa chỉ: D, P. Linh Trung, TP. Thủ Đức, xử lý mà giá trị xử lý tài sản không đủ để thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bảo đảm thì Ngân hàng yêu cầu bên bảo đảm phải bồi thường thiệt hại đối với phần tài sản bị tháo dỡ cho Ngân hàng; HĐXX nhâ ̣n thấy, ý kiến của nguyên đơn là dự liê ̣u cho trườ ng hợp chưa xảy ra, hiê ̣n nguyên đơn không xác đi ̣nh được quyền, lợi ich cú
̉a mình có bi ̣ xâm pha ̣m hay không, số tiền bi ̣ xâm pha ̣m cu ̣ thể để yêu cầu bồi thườ ng do đó HĐXX không có cơ sở xem xét.
Ghi nhâ ̣n ý kiến của bi ̣ đơn, ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃
liên quan là ông Nam, bà Hà, bà Kiều về viê ̣c đồng ý bàn giao tài sản thế chấp để phát ma ̣i trả nợ cho Ngân hà ng A theo pha ̣m vi nghia vu ̣̃
bảo đảm ta ̣i hợp đồng thế chấp, khi Công ty T không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A.
Căn cứ Điều 318, 319, 320, 321, 335, 336 Bô ̣ Luâ ̣t dân sự 2015 Hô ̣i đồng xét
xử chấp nhâ ̣n yêu cầu của nguyên đơn, trong trườ ng hợp Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hà ng A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp, cu ̣ thể:
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 1;Tờ bản đồ số: 7 (Tài liệu BĐĐC đo
năm 2004); Địa chỉ: D, P. Linh Trung, TP. Thủ Đức, để thu hồi nợ trong pha ̣m vi nghia vu ̣̃
bảo đảm bao gồm: nợ gốc, lãi trong ha ̣n, pha ̣t quá ha ̣n, các khoản phi vá ̀
chi phí phát sinh khác liên quan – nếu có, trong đó số tiền nợ gốc là 14.000.000.000 đồng (Mườ i bốn tỷ đồng), theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 6221-LCP-202100008, số công chứng 001442, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/01/2021; Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, bổ sung số 6221-LCP-202100008-01, số công chứng 019843, quyển số 07/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/07/2021.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 568; Tờ bản đồ số: 71; Địa chỉ: K, P.
Trường Thọ, TP. Thủ Đức, để thu hồi nợ trong pha ̣m vi nghia vu ̣̃
bảo đảm bao gồ m: nợ gốc, lãi trong ha ̣n, pha ̣t quá ha ̣n, các khoản phi vá ̀ chi phi phá
́t sinh khác liên quan – nếu có, trong đó số tiền gốc là 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng), theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 6221-LCP-202100086, số công chứng: 016734, quyển số 06/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/06/2021.
Trong trường hợp sau khi phát ma ̣i tài sản thế chấp không đủ để trả nợ cho
Ngân hàng thì Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T phải tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán đối với số nợ còn thiếu cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Trong trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp lớn hơn nghĩa vụ bên thế chấp
phải thực hiện như đã nêu tại mục này thì số dư còn lại được hoàn trả cho bên thế chấp.
Về chi phí tố tụng: Ngân hà ng A đã tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ đối với tài sản thế chấp với số tiền là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Việc xem xét, thẩm định tại chỗ là cần thiết cho việc giải quyết vụ án và Ngân hàng không tự nguyện chịu thay cho bị đơn khoản tiền này. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn là Công ty TNHH Thương mại Di ̣ch vu ̣ Phát triển T có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn số tiền này.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 1
Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị Quyết 326 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội, do chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên trả lại toàn bộ số tiền ta ̣m ứ ng án phí cho nguyên đơn và bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b, khoản 1 Điều 40;
khoản 1 điều 157, khoản 1 Điều 158, khoản 1 Điều 233, điểm b khoản 2 điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 4 Luâ ̣t Thương Ma ̣i 2005; Căn cứ Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 318, 319, 320, 321, 335, 336, 463, 466 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bô ̣ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
1/ Buộc Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T trả cho Ngân hà ng
A số tiền nợ theo hợp đồng tin dụ́
ng số 6221-LAV-202100008 ngày 15/01/2021, văn bản sử a đổi bổ sung hợp đồng số 01/2021 ngày 03/6/2021, tính đến ngày 09/6/2023 là: 22.171.465.753đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai tỷ một trăm bảy mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm năm mươi ba đồng); Trong đó: Nợ gốc 19.000.000.000đồng (Mười chín tỷ đồng); Lãi trong ha ̣n: 2.242.383.562 đồng (Hai tỷ hai trăm bốn mươi hai triệu ba trăm tám mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng); Nợ quá ha ̣n: 929.082.192 đồng (Chín trăm hai mươi chín triệu không trăm tám mươi hai nghìn một trăm chín mươi hai đồng).
Thời hạn thanh toán: Thanh toán làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực
pháp luật. Thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2/ Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T còn phải trả tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán cho Ngân hà ng A Nam, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng của các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
3/ Sau khi Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T đã thanh toán
đầy đủ số tiền vốn và lãi cho Ngân hà ng A thì Ngân hà ng A có trách nhiệm:
3.1 Trả lại cho ông Nguyễn Phong N và bà Đinh Thúy H bản chính Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số AĐ 193841, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H08184 do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/12/2005, các giấy tờ đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 6221-LCP-202100008, số công chứng 001442, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/01/2021; Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, bổ sung số 6221-LCP-202100008-01,số công chứng 019843, quyển số 07/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/07/2021.
3.2 Trả lại cho bà Trần Thị Ngọc K bản chính Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 858220, số vào sổ cấp GCN: 00288 do UBND quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/6/2010, các giấy tờ đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 6221-LCP-202100086, số công chứng: 016734, quyển số 06/2021 TP/CC-SCC/HĐGDngày 03/06/2021.
4/ Trong trường hợp Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vốn và lãi cho Ngân hà ng A, thì Ngân hà ng A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp gồm:
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 1;Tờ bản đồ số: 7 (Tài liệu BĐĐC đo
năm 2004); Địa chỉ: D, TP. Thủ Đức, để thu hồi nợ trong pha ̣m vi nghia vu ̣̃
bảo đảm bao gồm: nợ gốc, lãi trong ha ̣n, pha ̣t quá ha ̣n, các khoản phi vá ̀ chi phi phá
́t sinh khác liên quan – nếu có, trong đó số tiền nợ gốc là 14.000.000.000 đồng (Mườ i bốn tỷ đồng), theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 6221-LCP-202100008, số công chứng 001442, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/01/2021; Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, bổ sung số 6221-LCP-202100008-01, số công chứng 019843, quyển số 07/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/07/2021.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 568; Tờ bản đồ số: 71; Địa chỉ: 92/15/7
K, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, để thu hồi nợ trong pha ̣m vi nghia vu ̣̃
bảo đảm bao gồ m: nợ gốc, lãi trong ha ̣n, pha ̣t quá ha ̣n, các khoản phi vá ̀ chi phi phá
́t sinh khác liên quan – nếu có, trong đó số tiền gốc là 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng), theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 6221-LCP-202100086, số công chứng: 016734, quyển số 06/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/06/2021.
Trong trường hợp sau khi phát ma ̣i tài sản thế chấp không đủ để trả nợ cho
Ngân hàng thì Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T phải tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán đối với số nợ còn thiếu cho Ngân hà ng A.
Trong trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp lớn hơn nghĩa vụ bên thế chấp
phải thực hiện như đã nêu tại mục này thì số dư còn lại được hoàn trả cho bên thế chấp.
5/ Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T phải
hoàn trả cho Ngân hà ng A số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng)
6/ Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty TNHH Thương ma ̣i Di ̣ch vu ̣ Phát triển T phải nộp án phí là:
130.171.500 đồng (Một trăm ba mươi triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm đồng).
- Ngân hà ng A không phải nộp án phí, trả lại cho Ngân hà ng A số tiền tạm
ứng án phí đã nộp là: 63.978.089 đồng (Sáu mươi ba triệu chín trăm bảy mươi tám nghìn không trăm tám mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0012629 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6.
7/ Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có mặt được quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật Tố tụng Dân sự.
8/ Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Tòa án nhân dân TPHCM; -Viện kiểm sát nhân dân Quận 6; -Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6; -Các đương sự (để thi hành); -Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huynh Thi ̣ Kim Thương ̀ |