vanban.org

Bản án 22/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không công nhận chị Ngu ễn Ki Y và anh Dương Chí T là vợ chồng.

Về quan hệ nuôi con: Giao Ngu ễn Thị Ngọc N, sinh ngày 06/5/2012, giới tính nữ cho ẹ cháu là chị Ngu ễn Ki Y trực tiếp nuôi đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận việc chị Y không êu cầu anh T cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Chị Y không được cản trở anh T trong việc thă no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Không công nhận chị Ngu ễn Ki Y và anh Dương Chí T là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 24/8/2023
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Chí Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Thanh Học.

2. Bà Trần Thị Chất.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hứa Quốc Cường – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Bà

Thanh Th – Kiể sát viên.

Ngày 24 tháng 8 nă 2023, tại Phòng xử án Tòa án nh n d n thành phố H, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số: 52/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 nă 2023 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 nă 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ngu ễn Kim Y, sinh nă 1994.

Địa chỉ: Tổ 4, Khu phố 4, phường Đ, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Anh Dương Chí T, sinh nă 1982.

Địa chỉ: Tổ 4, Khu phố 4, phường Đ, thành phố H, tỉnh Kiên Giang; Hiện đang chấp hành án tại Trại gia Kênh 7 – Cục C10 Bộ Công an.

(Chị Y có ặt, anh T có đơn xin vắng ặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải qu ết vụ án cũng như tại phiên tòa, ngu ên đơn chị Ngu ễn Ki Y trình bày: Chị Ngu ễn Ki Y và anh Dương Chí T tự êu thương nhau và cùng chung sống với nhau từ nă 2011, gia đình hai bên cũng có tác hợp và đá cưới đàng hoàng. Do anh T không có giấ tờ tù th n, vì cha anh T có nhiều dòng con nên không đi là giấ tờ gì cho con, chị Y cũng không biết vì sao anh T không tự đi là giấ tờ, nên không đi đăng ký kết hôn theo qu định được. úc chung sống với nhau thì chị Y và anh T sống nhiều nơi, nhưng sống l u nhất là bên nhà ẹ chị Y tại Tổ 4, Khu phố 4, phường Đ, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. Chị Y không còn tình cả với anh T, vì anh chị thường bất đồng quan điể , anh T là người khó khăn, không sửa đổi bản th n, thậ chí khi đang chấp hành án phạt tù, chị Y khuyên anh T sau này thay đổi bản th n nhưng anh T nói sẽ đi theo con đường cũ và kêu chị Y là đơn ly hôn. Na chị Y khởi kiện êu cầu cho l hôn với anh T.

Về con chung: Chị Y trình bà giữa chị và anh T chung sống với nhau có 01 đứa con chung tên Ngu ễn Thị Ngọc N, sinh ngà 06/5/2012, giới tính nữ. Do không đăng ký kết hôn, anh T cũng không có giấ tờ tù th n nên không ghi tên anh T vào giấ khai sinh c a con. Khi l hôn, chị Y êu cầu được qu ền trực tiếp nuôi con cho đến khi con đ tuổi trưởng thành, không êu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Y trình bà giữa chị và anh T không có tài sản chung và không có nợ chung nên không êu cầu giải qu ết.

Bị đơn anh Dương Chí T trình bà trong Biên bản lấ lời khai ngà 16/6/2023 tại Trại gia Kênh 7 – Cục C10 Bộ Công an như sau: Anh T và chị Y chung sống với nhau từ nă 2011 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống với nhau có 01 đứa con gái tên Ngu ễn Thị Ngọc N, sinh ngày 06/5/2012. Từ nă 2019, anh T phạ tội và chấp hành án tại Trại gia Kênh 7 cho đến na , án phạt 08 nă tù. Na chị Y khởi kiện l hôn thì anh T đồng ý l hôn, đồng ý giao con chung cho chị Y trực tiếp nuôi đến tuổi trưởng thành và anh T không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung thì không có.

Ngu ên đơn đã cung cấp cho Tòa án các tài liệu chứng cứ liên quan êu cầu khởi kiện bao gồ : Giấ CCCD tên Ngu ễn Ki Y (phô tô chứng thực); Trích lục khai sinh tên Ngu ễn Thị Ngọc N (bản sao); Đơn xin xác nhận c a Ngu ễn Ki Y đề ngà 29/10/2019 (phô tô); Đơn xác nhận c a Ngu ễn Ki Y đề ngà 10/4/2023 (có xác nhận, đóng dấu c a Công an phường Đ); Sổ thă gặp phạ nh n và gửi tiền lưu ký do Cục C10 – Trại gia Kênh 7 cấp ngà 12/12/2020 (phô tô chứng thực).

Tại phiên tòa, chị Ngu ễn Ki Y vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi kiện về việc l hôn với anh Dương Chí T; êu cầu được qu ền trực tiếp nuôi con cho đến khi con đ tuổi trưởng thành, không êu cầu anh cấp dưỡng nuôi con.

Kiể sát viên phát biểu ý kiến tại phiên tòa như sau:

- Việc tu n theo pháp luật tố tụng c a Thẩ phán, Thư ký và Hội đồng xét xử: Vụ án thụ lý là đúng thẩ qu ền và đúng quan hệ pháp luật; xác định đầ đ và đúng tư cách những người tha gia tố tụng; lập hồ sơ, thu thập chứng cứ đầ đ ; gửi các văn bản tố tụng cho Viện kiể sát và cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho những người tha gia tố tụng đúng qu định; gửi Qu ết định đưa vụ án ra xét xử và gửi hồ sơ vụ án cho Viện kiể sát nghiên cứu đúng qu định.

- Đối với việc chấp hành pháp luật c a người tha gia tố tụng: Ngu ên đơn, bị đơn đã thực hiện qu ền, nghĩa vụ c a ình đúng qu định c a Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Ngu ễn Ki Y với anh Dương Chí T. Giao con chung giữa chị Y và anh T là cháu Ngu ễn Thị Ngọc N, sinh ngà 06/5/2012, giới tính nữ cho chị Y trực tiếp nuôi và ghi nhận việc chị Y không êu cầu cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung do các bên không êu cầu nên không xe xét giải qu ết. Về án phí: Ngu ên đơn phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩ theo qu định c a pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩ qu ền giải qu ết vụ án: Chị Ngu ễn Ki Y khởi kiện êu cầu được l hôn với anh Dương Chí T và êu cầu giải qu ết việc nuôi con chung. Đ là tranh chấp ly hôn, nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng d n sự. Bị đơn anh Dương Chí T có nơi cư trú tại Tổ 4, Khu phố 4, phường Đ, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ điể a khoản 1 Điều 35 và điể a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩ qu ền giải qu ết c a Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.

Về sự vắng ặt c a đương sự: Bị đơn anh Dương Chí T có đơn xin xét xử vắng ặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt anh T.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngu ễn Ki Y và anh Dương Chí T đều trình bà cả hai chung sống với nhau như vợ chồng từ nă 2011 nhưng đến na không có đăng ký kết hôn theo qu định. Hội đồng xét xử xét thấ chị Y và anh T chung sống với nhau à không thực hiện đăng ký kết hôn là vi phạ uật Hôn nh n và Gia đình nă 2000. Khoản 1 Điều 11 c a uật Hôn nh n và Gia đình nă 2000 qu định: “1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo nghi thức quy định tại Điều 14 của Luật này. Mọi nghi thức kết hôn không theo quy định tại Điều 14 của Luật này đều không có giá trị pháp lý. Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại với nhau cũng phải đăng ký kết hôn”. Từ nă 2011 cho đến nay, chị Y và anh T vẫn không đi đăng ký kết hôn. Khoản 1 Điều 14 c a uật Hôn nh n và Gia đình nă 2014 qu định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”. Trong quá trình chung sống, giữa anh, chị phát sinh u thuẫn, anh T phạ tội và đang chấp hành án 08 nă tù, anh chị không cùng quan t , chă lo cho cuộc sống gia đình và con cái, tình cả không còn nên chị Y êu cầu giải qu ết cho l hôn với anh T. Tại khoản 2 Điều 53 c a uật Hôn nh n và Gia đình nă 2014 qu định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”. Căn cứ các qu định c a pháp luật nêu trên, Hội đồng xét xử cần tu ên bố không công nhận chị Y và anh T là vợ chồng.

Về con chung: Chị Y và anh T đều trình bà quá trình chung sống với nhau có 01 đứa con chung tên Ngu ễn Thị Ngọc N, sinh ngà 06/5/2012, giới tính nữ. Chị Y êu cầu được qu ền trực tiếp nuôi con cho đến tuổi trưởng thành và anh T cũng thống nhất. Qua xe xét ngu ện vọng c a cháu N thể hiện cháu uốn được sống cùng ẹ là chị Y, hiện na cháu do ẹ chă sóc. Vì vậ , cần tiếp tục giao cháu N cho chị Y trực tiếp nuôi đến tuổi trưởng thành, phù hợp qu định tại Điều 81 c a uật Hôn nh n và Gia đình. Ghi nhận việc chị Y không yêu cầu anh T cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Chị Y không được cản trở anh T trong việc thă no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Y và anh T đều trình bày giữa anh, chị không có tài sản chung và không có nợ chung, không êu cầu Tòa án giải qu ết nên Hội đồng xét xử iễn xét.

Về án phí: Chị Y phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩ là 300.000 đồng theo qu định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điể a khoản 1 Điều 35, điể a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng d n sự;

Căn cứ Điều 11 c a uật Hôn nh n và Gia đình nă 2000;

Căn cứ các điều 14, 53, 58, 81, 82, 83 c a uật Hôn nhân và Gia đình nă 2014;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 nă 2016 c a Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

1. Không công nhận chị Ngu ễn Ki Y và anh Dương Chí T là vợ chồng.

2. Về quan hệ nuôi con: Giao Ngu ễn Thị Ngọc N, sinh ngày 06/5/2012, giới tính nữ cho ẹ cháu là chị Ngu ễn Ki Y trực tiếp nuôi đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận việc chị Y không êu cầu anh T cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Chị Y không được cản trở anh T trong việc thă no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Y và anh T không có êu cầu giải qu ết về tài sản chung và không có nợ chung nên không xe xét giải qu ết.

4. Về án phí: Chị Ngu ễn Kim Y phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩ là 300.000 đồng. Đối trừ vào số tiền tạ ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba tră nghìn đồng) theo biên lai thu tạ ứng án phí số 0001557 ngày 09/5/2023 c a Chi cục Thi hành án d n sự thành phố H, tỉnh Kiên Giang, chị Y không phải nộp thê .

5. Qu ền kháng cáo: Ngu ên đơn có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngà tuyên án; Bị đơn có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngà nhận được bản án, hoặc kể từ ngà bản án được niê ết hợp lệ.

Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 c a uật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có qu ền thoả thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 c a uật thi hành án d n sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 c a uật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ