- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lương Kim N yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lương Kim N đối với chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15 – 3 – 2023 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thừa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Minh Thật
2. Ông Trương Văn Chung
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 15 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 233/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lương Kim N, sinh năm 1987; cư trú tại: Ấp B, xã T, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994; cư trú tại: Ấp B, xã T, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Lương Kim N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị L tự nguyện kết hôn năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng nên thường xuyên cự cãi dẫn đến đời sống chung không hạnh phúc. Anh chị cũng đã tạo điều kiện để hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng không thành, anh và chị L không còn sống chung với nhau từ năm 2020 đến nay. Vì vậy, anh yêu cầu được ly hôn với chị Nguyễn Thị L.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Lương Ngọc V (giới tính: nữ), sinh ngày 25/8/2014 và Lương Tường A (giới tính: nữ), sinh ngày 25/8/2014, các con hiện đang sống chung với anh N. Khi ly hôn anh N yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Nguyễn Thị L đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa, anh Lương Kim N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
. Anh Lương Kim N và chị Nguyễn Thị L tự nguyện kết hôn năm 2016, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn và có yêu cầu giải quyết ly hôn, nuôi con chung. Xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Căn cứ Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
. Nguyên đơn anh Lương Kim N có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng tại phiên tòa vắng mặt không lý do. Căn cứ quy định tại Điều 227, 228, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự nhưng vẫn đảm bảo quyền, nghĩa vụ của họ theo quy định pháp luật.
. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tiến hành các biện pháp thu thập chứng cứ theo quy định tại Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án này thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa; Tòa án đã chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu và thông báo thời gian xét xử theo đúng quy định. Tại phiên tòa, Kiểm sát viên vắng mặt; căn cứ khoản 1 Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt Kiểm sát viên.
Về nội dung vụ án:
. Về quan hệ hôn nhân:
Anh Lương Kim N và chị Nguyễn Thị L tự nguyện kết hôn năm 2016, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên anh N yêu cầu được ly hôn với chị L.
Anh N xác định do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng nên giữa anh chị thường hay cự cãi dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Hai bên đã tìm cách hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng không thành, hiện tình cảm vợ chồng không còn và không thể sống chung với nhau được nữa. Căn cứ vào lời trình bày của đương sự, căn cứ vào tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, có cơ sở xác định: Quan hệ tình cảm vợ chồng giữa anh N và chị L thật sự có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Từ đó cho thấy, đời sống chung của vợ chồng anh N và chị L không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh N cho ly hôn giữa anh N và chị L.
. Về con chung: Anh N và chị L có 02 con chung là trẻ Lương Ngọc V (giới tính: nữ), sinh ngày 25/8/2014 và trẻ Lương Tường A (giới tính: nữ), sinh ngày 25/8/2014, các con hiện đang sống chung với anh N. Xét yêu cầu được nuôi con chung của anh N, Hội đồng xét xử nhận thấy từ khi anh chị không còn sống chung anh N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Hơn nữa, cả hai trẻ đều có nguyện vọng sống chung với anh N. Vì vậy, để tạo thuận lợi cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; để đảm bảo lợi ích, sự ổn định trong cuộc sống và sự phát triển toàn diện về tâm sinh lý của trẻ; Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử thống nhất giao 02 trẻ Lương Tường V và Lương Ngọc A cho anh N nuôi dưỡng. Anh N không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Khi có lý do chính đáng, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi về việc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
. Về tài sản chung, nợ chung: anh N xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Lương Kim N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 232, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lương Kim N đối với chị Nguyễn Thị L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lương Kim N và chị Nguyễn Thị L.
2. Về con chung: Giao con chung là trẻ Lương Ngọc V (giới tính: nữ), sinh ngày 25/8/2014 và Lương Tường A (giới tính: nữ), sinh ngày 25/8/2014 cho anh Lương Kim N nuôi dưỡng. Anh Lương Kim N không yêu cầu chị Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị Nguyễn Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Khi có lý do chính đáng, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi về việc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lương Kim N xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
5. Về án phí: Anh Lương Kim N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006495 lập ngày 17/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí.
6. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, tống đạt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội thẩm nhân dân Lê Minh Thật Trƣơng Văn Chung | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Ngô Thừa Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Ngô Thừa |