- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Dung - Nguyễn Chí Hải"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Lưu Thị D được ly hôn với anh Nguyễn Chí H.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27/3/2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P – TỈNH BẠC LIÊU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Hồng Lành
Bà Dƣơng Thị Tú Phƣơng
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân, Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nhiên – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 399/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị D, sinh năm 1996;
Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện Đ,, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Chí H, sinh năm 1995;
Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Chị D vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt, anh H vắng mặt lần thứ hai không
có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 25/7/2022, các lời khai tiếp theo có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Lƣu Thị D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Chí H xây dưng hôn nhân năm 2021 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, tuy nhiên được một thời gian chung sống thì phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được do chị và anh H bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện tại tình cảm vợ chồng cũng không còn, từ đó vợ chồng đã ly thân với nhau khoảng 06 tháng nay, từ lúc ly thân đến nay chị và anh H không có gặp nhau hàn gắn lại cuộc sống vợ chồng, nay chị xác định hôn nhân không thể tiếp tục được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Chí H.
Về con chung: Quá trình chung sống chị và anh H không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Chí H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhưng anh H vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P trình bày quan điểm:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, tuy nhiên Thẩm phán thực hiện chưa đúng quy định tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự từ khi tham gia tố tụng đến nay, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Đối với bị đơn Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do là vi phạm nghĩa vụ của bị đơn theo quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cho chị D được ly hôn với anh H; con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Án phí nguyên đơn phải chịu 300.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; sau khi nghe ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Chị Lưu Thị D yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Chí H, anh H có địa chỉ thường trú tại huyện P, tỉnh Bạc Liêu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P theo quy định tại Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị D và anh H là phù hợp quy định tại Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh H xây dựng hôn nhân năm 2021 và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Vì vậy, hôn nhân của anh, chị là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nguyên nhân ly hôn theo chị D trình bày là do vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, hiện tại tình cảm vợ chồng cũng không còn nữa, trong thời gian ly thân khoảng 06 tháng nay mỗi người ở một nơi, không còn quan tâm chăm sóc cho nhau, các bên cũng không có biện pháp hàn gắn lại cuộc sống vợ chồng. Mặc khác anh H đã được Tòa án triệu tập hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, điều này chứng tỏ anh H không có thiện chí đoàn tụ, từ đó cho thấy hôn nhân của chị D và anh H lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị D, cho chị D được ly hôn với anh H.
Về con chung: Do chị D xác định quá trình chung sống không có con chung nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Xét đề nghị của kiểm sát viên là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Về án phí: Chị D phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Lưu Thị D được ly hôn với anh Nguyễn Chí H.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị D phải nộp 300.000đ; chị D đã dự nộp 300.000đ tại biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005570 ngày 08/12/2022 được chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Thành viên Hội đồng xét xử Dƣơng Thị Tú Phƣơng Huỳnh Quốc Khuyên | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đã ký Tạ Văn Cung Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Tạ Văn Cung |