- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ma Doãn N yêu cầu ly hôn chị Ma Thị H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ma Doãn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22 /2023/HNGĐ-ST Ngày 28 - 9 - 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nghiêm Đình Long
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Kim Thoa
Bà Lê Thị Thu Đông
- Thư ký phiên tòa: Bà Ma Thị Thủy, Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Việt Hưng - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 52/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 7 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Ma Doãn N, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn B, xã M, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. Có mặt.
* Bị đơn: Chị Ma Thị H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn B, xã M, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đơn khởi kiện và tại các lời khai, nguyên đơn anh Ma Doãn N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Doãn N và chị Ma Thị H đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện L ngày 02/11/2012. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc tại thôn B, xã M, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. Thời gian đầu cuộc sống hạnh phúc, đến đầu năm 2019 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan điểm trong làm ăn, phát triển kinh tế, không tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên bất hòa. Vợ chồng anh sống ly thân từ giữa năm 2021 đến nay và không còn quan tâm đến nhau nữa. Anh N xác định không còn tình cảm với chị H và đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Ma Thị H.
- Về con chung: Anh xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Ma Ngọc A, sinh ngày 17/9/2012 và cháu Ma Doãn Minh H1, sinh ngày 17/12/2015. Anh đề nghị Tòa án giao hai con cho anh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi và không đề nghị chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay, nợ chung: Không có nợ chung.
Tại phiên tòa: Anh N giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và đề nghị Tòa án chấp nhận. Chị H vắng mặt không có lý do.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
* Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đúng quy định về quyền nghĩa vụ của bị đơn quy định tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
* Về nội dung:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Doãn N được ly hôn với chị Ma Thị H.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Ma Ngọc A, sinh ngày 17/9/2012 và cháu Ma Doãn Minh H1, sinh ngày 17/12/2015 cho anh Ma Doãn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi. Chị Ma Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Anh N xác định không có.
- Về án phí: Anh N phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
- Về quyền kháng cáo: Anh N và chị H được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng cứ, lời trình bày của các đương sự có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: Nguyên đơn đã xác định đúng địa chỉ của bị đơn chị Ma Thị H tại thôn B, xã M, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị H theo quy định, nhưng chị H không đến Toà án để tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, bị đơn được triệu tập hợp lệ hai lần nhưng không có mặt tại phiên tòa. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh N và chị H đăng ký kết hôn ngày 02/11/2012 tại UBND xã M, huyện L, tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa Anh N và chị H là hợp pháp.
Anh N và chị H thường xuyên mâu thuẫn, chị H không có mặt tại địa phương từ đầu năm 2023. Nội dung này được địa phương xác nhận, vợ chồng mỗi người ở một nơi, không quan tâm, chăm sóc nhau, không cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, làm cho cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu của Anh N ly hôn với chị H.
- Về con chung: Anh chị có 02 (hai) con chung là cháu Ma Ngọc A, sinh ngày 17/9/2012 và cháu Ma Doãn Minh H1, sinh ngày 17/12/2015.
Hiện nay, hai cháu được Anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chị H không có mặt tại địa phương. Nguyện vọng của cháu A, cháu H đều muốn được bố nuôi dưỡng, giáo dục. Vì vậy, cần giao hai con chung là cháu A, cháu H cho Anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi. Chị Ma Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh N xác định không có.
- Về nợ chung: Anh N xác định không có.
Về án phí: Anh N phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Anh N và chị H được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ma Doãn N.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Doãn N được ly hôn với chị Ma Thị H.
[2]. Về con chung: Giao con chung là cháu Ma Ngọc A, sinh ngày 17/9/2012 và cháu Ma Doãn Minh H1, sinh ngày 17/12/2015 cho Anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi.
Chị Ma Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3]. Về án phí: Anh Ma Doãn N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0001633 ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Anh N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
[4]. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn anh Ma Doãn N có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn chị Ma Thị H vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh TQ; - VKSND huyện Lâm Bình; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - Chi cục THADS huyện Lâm Bình; - Các đương sự; - UBND xã M (để ghi Sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nghiêm Đình Long |