vanban.org

Bản án 22/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 51 và 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn c Điều 147, khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn c Điều 27 của Nghị quyết số 326/2 16/UBTVQH1 ngày 3 /12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn L - Nguyễn Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 51 và 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26-4-2023
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Ẩn

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Hiệp

2. Ông Đỗ Công Luận

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 338/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn L - sinh năm 1978; có mặt.

Địa chỉ: Thôn P, xã V, thành phố N, Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T - sinh năm 1979; vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn T, xã Diên S, huyện D, Khánh Hòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện đề ngày 17/10/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn L trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1979 tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, Nha Trang vào năm 2 . Năm 2 1, bà Tsinh cháu Thnên v ch ng về nhà cha m v tại thôn T, xã Diên S, huyện D sinh sống. Khi đó, v ch ng xảy ra nhiều mâu thu n, kình cãi do bất đ ng quan điểm sống và trong sinh hoạt gia đình. Mâu thu n kéo dài đến khi bà T sinh con đư c khoảng tháng, ông L có xin gia đình v cho v ch ng ông về nhà nội sinh sống nhưng bà T và cha m không đ ng ý. Khi đó, ông Lcó nhờ gia đình và Giáo x Cây Vông tại xã Diên S hòa giải nhưng không có kết quả. Ông L về nhà cha m ruột ở thôn P, xã V, thành phố Nha Trang sinh sống, còn bà T v n sống tại Diên S. Đến năm 2 2, ông L có lên nhà v để hàn gắn tình cảm nhưng bà T lạnh nhạt, không quan tâm đến ông nữa. Ông L xác định không còn tình cảm với bà T nên yêu c u Tòa án giải quyết cho ông đư c ly hôn với bà T. Về con chung: Ông L và bà T có một con chung là Nguyễn Anh T - sinh ngày 6/6/2 1. Con chung đã trưởng thành và khỏe mạnh nên ông L không có yêu c u gì. Về tài sản chung và n chung: Ông L xác định giữa ông và bà T không có tài sản chung và n chung.

Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều l n triệu tập h p lệ nhưng v n vắng mặt, không đến Tòa để làm việc.

- Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện D: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đã tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng. Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn L. Cho ông L đư c ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc T; về con chung: Ông L xác định ông và bà T có một con chung đã trưởng thành và khỏe mạnh, ông L không có yêu c u gì nên không xem xét; về tài sản chung: Ông L không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét; về n chung: không có; về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đ ng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc T đã đư c triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Căn c khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn L và bà Nguyễn Thị Ngọc T là v ch ng có đăng ký kết hôn và đư c Ủy ban nhân dân xã V, thành phố N cấp giấy ch ng nhận kết hôn vào năm 2 , đây là hôn nhân h p pháp.

Về con chung: Ông Nguyễn L và bà Nguyễn Thị Ngọc T có một con chung là Nguyễn Anh Th - sinh ngày 6/6/2 1. Con chung đã trưởng thành và khỏe mạnh, ông L không có yêu c u gì nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn L xác định không có tài sản chung, không yêu c u nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về n chung: Ông Nguyễn L xác định không có n chung.

Về án phí: Ông Nguyễn L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Điều 51 và 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn c Điều 147, khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn c Điều 27 của Nghị quyết số 326/2 16/UBTVQH1 ngày 3 /12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Lân.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn L đư c ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc T.

- Về con chung: Ông Nguyễn L và bà Nguyễn Thị Ngọc T có một con chung là Nguyễn Anh Th - sinh ngày 6/6/2 1. Con chung đã trưởng thành và khỏe mạnh, ông L không có yêu c u gì nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn L không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về án phí: Ông Nguyễn L phải nộp 300.000 đ ng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng đư c trừ vào 300.000 đ ng tạm ng án phí mà ông L đã nộp theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0012223 ngày 21/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D. Như vậy, ông L đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Quy định: Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án đư c tống đạt h p lệ hoặc kể từ ngày bản án đư c niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ