- Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai"
- Tòa quyết gì? Bác y u c u khởi kiện của ông Nguyễn Ng c T về việc hủy Quyết định
- Căn cứ chính? Điều 157 Luật Tố tụng hành ch nh; Điều 3 Luật Tố tụng hành ch nh; Điều 30 Luật Tố tụng hành ch nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2023/HC-ST Ngày: 23-3-2023 V/v khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đức Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Tr n Thị Xuân Th m;
2. Ông Phan Đ nh Khi m;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bùi Tuyết Hân – Thư ký Tòa án của Tòa
án nhân dân tỉnh B nh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị H ng – Kiểm sát vi n.
Ngày 23 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh B nh Thuận xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 131/2020/TLST-HC ngày 20 tháng 10
năm 2020 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất
đai”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST-HC ngày 11
tháng 01 năm 2023; Quyết định ho n phi n tòa số 09/QĐST-HC ngày 21 tháng
02 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Người khởi kiện: Ông Nguyễn Ng c T, sinh năm 1979; c m t
Địa chỉ: thôn M.K, x T.T, huyện P.Q, tỉnh B.T.
2. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân tỉnh B nh Thuận.
Địa chỉ: Số 04 Hải Thượng L n Ông, thành phố Phan Thiết, tỉnh B nh
Thuận.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Anh Dũng, Chủ tịch Ủy an
nhân dân tỉnh B nh Thuận; v ng m t
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện:
- Ông Tr n Ng c Ngà, chức vụ: Ph Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý đất đai
thuộc Sở Tài nguy n và môi trường tỉnh B nh Thuận. C m t.
- Ông L Văn Long, Luật sư – Ph Giám đốc Trung tâm tư vấn pháp luật
thuộc Hội luật gia tỉnh B nh Thuận. C m t.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Công ty TNHH Đ u tư TTP;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tr n P, chức vụ: Chủ tịch ki m
Giám đốc Công ty TNHH Đ u tư TTP. v ng m t.
Địa chỉ: Số X đường Y, thôn H.A, x T.T, huyện P.Q, tỉnh B.T.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Tr n Văn Đ, Luật sư Công ty
Luật TNHH B nh Thuận. v ng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người khởi kiện trình bày:
- Doanh nghiệp tư nhân H ng Lợi c 03 người g p vốn do ông Ti u Văn
H ng được cử đại diện đứng t n được Ủy an nhân dân tỉnh B nh Thuận cho thu đất diện t ch 837m2, thời hạn thu 49 năm theo Quyết định số 890/QĐ-CTUBBT ngày 19/5/2000 để xây dựng nhà máy nư c đá. Năm 2007, doanh nghiệp ngưng hoạt động do kinh doanh thua l .
- Năm 2008, ông Nguyễn Ng c T mua lại Doanh nghiệp tư nhân H ng Lợi
quyền sử dụng đất và tài sản tr n đất t ông Ti u Văn H ng và được Phòng đăng ký kinh doanh-Sở KHĐT tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân H ng Lợi ngày 17/3/2008 do ông Tuấn là chủ doanh nghiệp. Tuy nhi n do thiếu vốn đ u tư máy m c, thiết ị cho nhà máy nư c đá n n t năm 2008, nhà máy sản xuất nư c đá ngưng hoạt động, và sau đ doanh nghiệp đ tháo dỡ máy m c nhưng vẫn để lại nhà xưởng, công tr nh tr n đất.
Theo Quyết định số 2930/QĐ-UBND ngày 12/10/2017, UBND tỉnh B nh
Thuận thu h i đất v “Doanh nghiệp tư nhân H ng Lợi không còn nhu c u sử dụng đất thuộc trường hợp thu h i đất theo điểm a khoản 1 Điều 65 Luật đất đai 2013 và theo chủ trương của Ủy an nhân dân tỉnh tại Công văn số 801/UBND-KT ngày 08 tháng 3 năm 2017”. Ông Tuấn cho r ng Doanh nghiệp H ng Lợi vẫn chưa nhận được Quyết định thu h i đất của Ủy an nhân dân tỉnh B nh Thuận và cũng không được ch nh quyền địa phương mời làm việc li n quan đến Quyết định thu h i đất. Sau khi Công ty TNHH Đ u tư TTP cho người đến tháo dỡ tài sản của Doanh nghiệp H ng Lợi tr n đất th Doanh nghiệp H ng Lợi m i iết c Quyết định thu h i. Việc Ủy an nhân dân tỉnh B nh Thuận an hành quyết định thu h i đất khi chưa đền ù tài sản tr n đất là xâm phạm quyền lợi của ông
Nguyễn Ng c T. M c dù ông Tuấn đ c thiện ch đề nghị Công ty TNHH Đ u tư
TTP th a thuận i thường tài sản nhưng ph a công ty cũng không c thiện ch .
V vậy, người khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết:
Hủy Quyết định số 2930/QĐ-UBND ngày 12/10/2017 của Ủy an nhân
dân tỉnh B nh Thuận về việc thu h i đất của Doanh nghiệp Tư nhân H ng Lợi;
Y u c u Công ty TNHH Đ u tư TTP i thường tài sản tr n đất.
Người bị kiện trình bày:
Ủy an nhân dân tỉnh B nh Thuận không đ ng ý y u c u khởi kiện của
người khởi kiện và giữ nguy n ý kiến tại Văn ản số 5227/STNMT-CCQLĐ
ngày 13/11/2020 của Sở Tài nguy n và Môi trường tỉnh B nh Thuận về việc c ý
kiến và cung cấp tài liệu, chứng cứ li n quan đến vụ án hành ch nh của ông
Nguyễn Ng c T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Năm 2018 Công ty TNHH Đ u tư TTP được Ủy an nhân dân tỉnh B nh
Thuận cho thu đất theo Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 31/5/2018. Đến năm
2019 được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Khi tiếp quản th tr n đất chỉ c giếng nư c, các công tr nh xây dựng tr n
đất đ cũ không còn giá trị sử dụng nữa. V vậy Công ty m i tháo dỡ các công
tr nh tr n đất để xây dựng nhà xưởng m i hoàn toàn, l p đ t hệ thống máy sản
xuất nư c đá, hệ thống điện, kho lưu trữ. Hiện nay tr n đất vẫn còn giếng nư c
nhưng Công ty không sử dụng. V vậy ông Phú không đ ng ý y u c u của ông
Nguyễn Ng c T.
Tại phi n tòa, Kiểm sát vi n phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật
tố tụng của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phi n tòa và của người tham
gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể t khi thụ lý cho đến trư c thời
điểm Hội đ ng xét xử nghị án và phát iểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Thẩm phán và Hội đ ng xét xử đ thực hiện đúng theo quy định của
Luật Tố tụng hành chính; các đương sự tham gia tố tụng chấp hành đúng quyền
và nghĩa vụ theo quy định của Luật Tố tụng hành ch nh.
- Về nội dung vụ án: Nhận thấy y u c u khởi kiện của ông Nguyễn Ng c
T là không c cơ sở chấp nhận. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng
hành ch nh, đề nghị Hội đ ng xét xử ác y u c u khởi kiện của ông Nguyễn
Ng c T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét
tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về thủ tục tố tụng:
Về việc v ng m t đương sự: Ủy an nhân dân tỉnh B nh Thuận,
Công ty TNHH Đ u tư TTP được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưng v ng m t n n Hội đ ng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 157 Luật Tố tụng hành ch nh xét xử v ng m t những đương sự n u tr n;
Về thẩm quyền và thời hiệu khởi kiện:
Ngày 12/10/2017, Ủy an nhân dân tỉnh B nh Thuận an hành Quyết định
số 2930/QĐ-UBND về việc thu h i quyết định cho thu đất của Doanh nghiệp tư nhân H ng Lợi. Quyết định n u tr n ảnh hưởng đến quyền, lợi ch hợp pháp Doanh nghiệp Tư nhân H ng Lợi do ông Nguyễn Ng c T làm chủ.
Ngày 22/5/2020, Ủy an nhân dân tỉnh B nh Thuận an hành Công văn số
1908/UBND-KT về việc giải quyết kiến nghị của ông Nguyễn Ng c T. Ngày 28/9/2020, Tòa án nhân dân tỉnh B nh Thuận nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn Ng c T. Căn cứ khoản 2 Điều 3, Điều 30, Điều 32, Điều 116 Luật Tố tụng hành ch nh, c cơ sở xác định Quyết định số 2930/QĐ-UBND n u tr n là quyết định hành ch nh ị kiện; Ông Tuấn khởi kiện trong thời hiệu; Toà án nhân dân tỉnh B nh Thuận thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
Về nội dung:
- Theo người khởi kiện: Doanh nghiệp tư nhân H ng Lợi do ông Ti u Văn
H ng làm chủ được Ủy an nhân dân tỉnh B nh Thuận cho thu đất diện t ch 837m2, t a lạc tại x Tam Thanh, huyện Phú Quý, tỉnh B nh Thuận, thời hạn thu 49 năm theo Quyết định số 890/QĐ-CTUBBT ngày 19/5/2000 để xây dựng nhà máy nư c đá. Năm 2007, doanh nghiệp ngưng hoạt động do kinh doanh thua l . Năm 2008, ông Nguyễn Ng c T mua lại Doanh nghiệp tư nhân H ng Lợi và được Phòng đăng ký kinh doanh-Sở Kế hoạch và Đ u tư tỉnh B nh Thuận cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân H ng Lợi ngày 17/3/2008 do ông Tuấn làm chủ. Tuy nhi n do thiếu vốn đ u tư máy m c, thiết ị cho nhà máy nư c đá n n t năm 2008, nhà máy sản xuất nư c đá ngưng hoạt động. Khi tạm ngưng hoạt động thì doanh nghiệp đ tháo dỡ máy m c, thiết ị nhưng vẫn để lại nhà xưởng, giếng nư c và công trình khác tr n đất. Doanh nghiệp tư nhân H ng Lợi chưa được cơ quan nhà nư c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối v i diện t ch đất thu và cũng không nộp tiền thu đất cho nhà nư c t năm 2008 đến khi ị thu h i đất.
- Theo Công ty TNHH Đ u tư TTP: Khi công ty được nhà nư c àn giao
diện t ch đất 1.110,3m2 diện t ch đất trư c đây Ủy an nhân dân tỉnh B nh Thuận
cho Doanh nghiệp tư nhân H ng Lợi thu ) theo Quyết định số 1358/QĐ-UBND
ngày 31/5/2018 của Ủy an nhân dân tỉnh B nh Thuận về việc cho Công ty
TNHH Đ u tư TTP thu đất, tr n đất chỉ c giếng nư c, các công tr nh xây dựng
tr n đất đ cũ không còn giá trị sử dụng.
- Theo Công văn số 575/UBND ngày 25/8/2017 của Ủy an nhân dân
huyện Phú Quý xác định hiện trạng tài sản c tr n đất: Nhà máy nư c đá không
còn hoạt động v i diện t ch 213,72m2 chưa t nh các h m sản xuất đá n trong),
nhà điều hành diện t ch 66,08m2, giếng nư c đường k nh 2,9m, sâu 6,5m. Theo
i n ản xem xét, thẩm định tại ch ngày 21/4/2022 và h nh ảnh tại hiện trạng
diện t ch đất li n quan quyết định hành ch nh ị kiện, tr n đất c giếng nư c;
khung nhà máy cũ, h chứa nư c, h sản xuất nư c đá.
Như vậy, căn cứ lời khai của đương sự c cơ sở xác định: Doanh nghiệp
Tư nhân H ng Lợi được sử dụng đất theo quyết định cho thu đất của Nhà nư c
nhưng đ không sử dụng đất thuê và công tr nh tr n đất t năm 2008 đến thời
điểm thu h i đất. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 65 Luật đất đai năm 2013 quy
định thu h i đất: “Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất,
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc
không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền
thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không
còn nhu cầu sử dụng đất” và khoản 3 Điều 92 Luật đất đai năm 2013 quy định
trường hợp nhà nư c thu h i đất không được i thường tài sản g n liền v i đất:
“Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không
còn sử dụng”, xét việc Ủy an nhân dân tỉnh B nh Thuận an hành Quyết định
số 2930/QĐ-UBND ngày 12/10/2017 về việc thu h i quyết định cho thu đất
của Doanh nghiệp tư nhân H ng Lợi và không i thường tài sản tr n đất thu
cho Doanh nghiệp tư nhân H ng Lợi là đúng quy định pháp luật. Ông Nguyễn
Ng c T y u c u hủy Quyết định số 2930/QĐ-UBND ngày 12/10/2017 của Ủy
an nhân dân tỉnh B nh Thuận là không c căn cứ chấp nhận;
Về việc ông Nguyễn Ng c T yêu c u Công ty TNHH Đ u tư TTP i
thường tài sản tr n đất: Nhận thấy y u c u của ông Nguyễn Ng c T không thuộc
phạm vi giải quyết của vụ án này n n Hội đ ng xét xử không xem xét. Tuy
nhiên, ông Nguyễn Ng c T c quyền khởi kiện tranh chấp dân sự ng vụ án
khác để được Tòa án xem xét, giải quyết.
Về chi ph xem xét, thẩm định tại ch : Do y u c u của ông Nguyễn
Ng c T không được chấp nhận n n ông Tuấn phải chịu chi ph xem xét, thẩm
định tại ch là 2.500.000đ ng.
Về án ph : Do y u c u của ông Nguyễn Ng c T không được chấp
nhận n n ông Tuấn phải chịu án ph hành ch nh sơ thẩm.
V các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 3, khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 32, Điều 157, điểm a khoản 2
Điều 193, Điều 194, Điều 348, Điều 358 Luật Tố tụng hành ch nh; Điều 65, Điều 92 Luật đất đai năm 2013; Khoản 1 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Tuy n xử:
1. Bác y u c u khởi kiện của ông Nguyễn Ng c T về việc hủy Quyết định
số 2930/QĐ-UBND ngày 12/10/2017 của Ủy an nhân dân tỉnh B nh Thuận về việc thu h i quyết định cho thu đất của Doanh nghiệp Tư nhân H ng Lợi.
2. Về chi ph xem xét, thẩm định tại ch : Ông Nguyễn Ng c T phải chịu
chi ph xem xét, thẩm định tại ch là 2.500.000đ ng. Ông Tuấn đ nộp đủ.
3. Về án ph :
Ông Nguyễn Ng c T phải chịu 300.000đ ng Ba trăm ngh n đ ng án ph
hành ch nh sơ thẩm, được khấu tr số tiền tạm ứng án ph đ nộp theo i n lai số 0008908 ngày 09/10/2020 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh B nh Thuận. Ông Tuấn đ nộp đủ án ph hành ch nh sơ thẩm.
Người khởi kiện c quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t
ngày tuyên án; Người ị kiện, người c quyền lợi, nghĩa vụ li n quan v ng m t tại phi n tòa th thời hạn kháng cáo t nh t ngày nhận được ản án ho c được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh B nh Thuận; - Cục THADS tỉnh B nh Thuận; - Đương sự; - Lưu: h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Vũ Đức Hùng |