vanban.org

Bản án 22/2023/DSST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

147; Điều 206; Điều 273, Khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Chính phủ về họ, hụi biêu, phường. vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "góp hụi"
  • Tòa quyết gì? 147; Điều 206; Điều 273, Khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2023/DSST;
Ngày: 25/5/2023;
Tranh chấp “Hợp đồng góp
hụi ”
.
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hòa Hợp;
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Tiến Dũng;
- Ông Lê Văn Tánh;
nhân dân Thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang;
Không tham gia.
công khai vụ án dân sự thụ lý số 267/2022/TLST-DS ngày 17/11/2022 về việc “Tranh chấp
hợp đồng góp hụi”.
Quyết định hoãn phiên tòa số: 21/2023/QĐ-ST ngày 21 tháng 4 năm 2022 giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Thành D, sinh năm 1949;
Địa chỉ: Khu phố Mỹ T, Phường nhị M, thị xã C, tỉnh T.
- Bị đơn: Phạm Thị L, sinh năm 1978;
Địa chỉ: số 25/29/2, tổ 10, đường K, Khu phố Mỹ T, Phường nhị M, thị xã Cai L, tỉnh T.
(Có mặt ông D; Chị L vắng mặt)
Ngày 25 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thị xã Cai Lậy xét xử sơ thẩm

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông Phạm Thành D trình bày:

Năm 2016 và năm 2018 ông có tham gia 02 dây hụi do bà Phạm Thị L làm chủ hụi

mùa (3 tháng khui 1 lần) gồm 15 phần. Tính đến ngày 15/10/2019 ông đã góp được 10 phần với số tiền là 30.000.000 đồng.

- Dây thứ 2: khui ngày 08/12/208 hụi tháng số tiền 200.000 đồng 02 tuần khui 1 lần,

gồm 43 phần. Tính đến ngày 10/10/2019 ông đã góp được 23 phần tường đương số tiền 4.600.000 đồng.

Đến cuối năm 2019 bà L tuyên bố vỡ hụi và có hứa sẽ hoàn trả lại tiền cho ông, nhưng

- 2 -

đến nay bà L vẫn không trả nợ hụi cho ông.

- Nay ông D yêu cầu Toà án giải quyết buộc chị Phạm Thị L trả cho ông số tiền nợ

hụi của 02 dây hụi là 34.600.000 đồng; trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

* Bị đơn chị Phạm Thị L mặc dù được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập, thông

báo thụ lý vụ án, các Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên

tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về quan hệ tranh chấp: Quan hệ tranh chấp giữa ông Phạm Thành D và chị Phạm

Thị L là tranh chấp hợp đồng góp hụi được xem xét giải quyết theo Điều 471 Bộ luật dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2]Về tố tụng: Chị Phạm Thị L vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được Tòa án

triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với đương sự.

[3]Về nội dung: Năm 2016 và năm 2018 ông D có tham gia 02 dây hụi do chị Phạm

Thị L làm chủ hụi mùa (3 tháng khui 1 lần) gồm 15 phần. Tính đến ngày 15/10/2019 ông D đã góp được 10 phần với số tiền là 30.000.000 đồng.

- Dây thứ 2: khui ngày 08/12/2018 hụi tháng số tiền 200.000 đồng 02 tuần khui 1 lần,

gồm 43 phần. Tính đến ngày 10/10/2019 ông D đã góp được 23 phần tương đương số tiền 4.600.000 đồng.

Đến cuối năm 2019 Chị L tuyên bố vỡ hụi và có hứa sẽ hoàn trả lại tiền cho ông,

nhưng đến nay bà L vẫn không trả nợ hụi cho ông.

- Nay ông D yêu cầu Toà án giải quyết buộc chị Phạm Thị L trả cho ông số tiền nợ

hụi của 02 dây hụi là 34.600.000 đồng; trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Tổng cộng 02 dây hụi trên Chị Lđã nợ ông D số tiền là 34.600.000 đồng. Sau khi

tuyên bố vỡ hụi Chị L có hứa sẽ hoàn trả lại tiền cho ông D, ông D đã nhiều lần yêu cầu Chị Ltrả nợ hụi nhưng Chị Lkhông thực hiện. Nay ông D yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Phạm Thị L phải trả cho ông số tiền nợ hụi của 02 dây hụi là 34.600.000 đồng, trả làm một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

[4] Xét yêu cầu của khởi kiện của ông Phạm Thành D và danh sách ghi hụi do Chị

Lghi và ký, cũng như trình bày tại Tòa đã thể hiện Chị L còn nợ ông D số tiền hụi của 02 dây hụi là 34.600.000 đồng.

Tòa án đã nhiều lần mời chị Phạm Thị L đến để hòa giải nhưng Chị L cố tình vắng

mặt. Căn cứ chứng cứ trong hồ sơ và trình bày của ông D là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5]Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị L phải chịu án phí theo định pháp luật.

- 3 -

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều

147; Điều 206; Điều 273, Khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 471Bộ luật dân sự; Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của

Chính phủ về họ, hụi biêu, phường.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Thành D.

Buộc chị Phạm Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Thành D số tiền nợ hụi tổng cộng

là 34.600.000 đồng (Ba mươi bốn triệu sáu trăm ngàn đồng), trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thực hiện

nghĩa vụ thì còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trên số tiền chậm trả tương ứng thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Phạm Thị L phải chịu 1.730.000 đồng (Một triệu bảy trăm ba mươi ngan

đồng) tiền án phí sơ thẩm.

+ Miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đối với ông Phạm Thành Dơn.

Lý do ông D là người cao tuổi có đơn xin miễn.

Ông Phạm Thành Dcó quyền kháng cáo bản án kể từ ngày tuyên án. Riêng chị Nguyễn

Thị Liễu có quyền kháng cáo bản án kể từ ngày Tòa án tống đạt bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì

người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa * Nơi nhận:

- TAND tỉnh TG (thay baùo caùo);

- VKSND tx C;

- CC. THADS TX C (ñeå thi haønh);

- Ñöông söï (ñeå thi haønh);

- Löu hoà sô.

Nguyễn Hòa Hợp

- 4 -

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH TIỀN GIANG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 25 tháng 5 năm 2023

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hòa Hợp.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Tiến Dũng;

- Ông Lê Văn Tánh;

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 267/2022/TLST-DS ngày 17 tháng

11 năm 2022 về tranh chấp “ Hợp đồng góp hụi ” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Thành D, sinh năm 1949;

Địa chỉ: Khu phố Mỹ T, Phường nhị M, thị xã C, tỉnh T.

- Bị đơn: Phạm Thị L, sinh năm 1978;

Địa chỉ: số 25/29/2, tổ 10, đường K, Khu phố Mỹ T, Phường nhị M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng

tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:

1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: “Tranh chấp HĐ góp hụi”.

Biểu quyết: thống nhất 3/3

2. Văn bản và điều luật áp dụng:

- Căn cứ Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39;

Điều 71; Điều 147; Khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự; Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày

27/11/2006 của Chính phủ về họ, hụi biêu, phường.

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội;

Biểu quyết: thống nhất 3/3

3. Nội dung tranh chấp:

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Thành D.

Buộc chị Phạm Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Thành Dsố tiền nợ hụi tổng

cộng là 34.600.000 đồng (Ba mươi bốn triệu sáu trăm ngàn đồng), trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thực

hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trên số tiền chậm trả tương ứng thời gian chậm thi hành án.

Biểu quyết: thống nhất 3/3

- 5 -

4. Các vấn đề khác:

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Phạm Thị L phải chịu 1.730.000 đồng (Một triệu bảy trăm ba mươi

ngan đồng) tiền án phí sơ thẩm.

+ Miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đối với ông Phạm Thành

D. Lý do ông D là người cao tuổi có đơn xin miễn.

Ông Phạm Thành D có quyền kháng cáo bản án kể từ ngày tuyên án. Riêng chị

Nguyễn Thị Liễu có quyền kháng cáo bản án kể từ ngày Tòa án tống đạt bản án hợp lệ.

Biểu quyết: Thống nhất 3/3.

Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 30 phút, ngày 25 tháng 5 năm 2023.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng

nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ