vanban.org

Bản án 22/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hà Minh V

1/ Buộc anh Kiều Văn B phải trả cho anh Hà Minh V số tiền 120.000.000đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng). Thực hiện trả khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày anh V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh B chậm thi hành số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản Nguyên đơn: Hà Minh Vinh- Bị đơn Kiều Văn Bền"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hà Minh V
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2023/DS - ST.
Ngày: 13/02/2023.
V/v: Tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH-TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Ngân

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Minh Toàn

Ông Tạ Công Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Mai Chi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 13 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 401/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 216A/2022/QĐST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Hà Minh V, sinh năm 1983 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp PH, xã PM, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang

- Bị đơn: Kiều Văn B, sinh năm 1973 (vắng mặt)

Địa chỉ:Ấp TL 1, xã TLĐ, huyện Châu Thành,Tiền Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 20/7/2022, trong quá trình Tòa án giải quyết cũng như tại phiên tòa hôm nay anh Hà Minh V trình bày:

Ngày 17/8/2021 anh có cho anh Kiều Văn B vay số tiền 150.000.000 đồng, vay không có lãi, có làm biên nhận, biên nhận do anh B viết và ký tên. Thời hạn vay là 30 ngày kể từ ngày làm biên nhận. Do anh nhiều lần đòi nhưng anh B không trả nên đầu tháng 4 năm 2022 anh có gửi đơn thưa anh B tại ấp TL 1, xã TLĐ, huyện Châu Thành, Tiền Giang. Sau đó, anh B có trả cho anh được 30.000.000 đồng. Hiện anh B còn nợ anh 120.000.000 đồng. Dù anh đã nhiều lần đòi tiền nhưng anh B không trả.

Nay anh yêu cầu anh Kiều Văn B trả cho anh số tiền 120.000.000đồng, không yêu cầu trả lãi. Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xác định tranh chấp “ Hợp đồng vay tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Về nội dung: Theo lời trình bày của anh V, vào ngày ngày 17/8/2021 anh có cho anh Kiều Văn B vay số tiền 150.000.000 đồng, có làm biên nhận. Trong quá trình vay thì anh B có trả được 30.000.000 đồng. Hiện anh B còn nợ lại anh V 120.000.000 đồng.

Xét hợp đồng vay tài sản giữ anh V và anh B thực tế có phát sinh. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án anh V có cung cấp chứng cứ làm căn cứ khởi kiện là văn bản có nội dung anh B mượn anh V số tiền 150.000.000 đồng ngày 17/8/2021 (tạm gọi là biên nhận) và biên bản hòa giải tại trụ sở ấp TL ngày 05/4/2022 có nội dung là anh B hứa sẽ trả tiền cho anh V trong tháng 4 năm 2022 là 30.000.000 đồng, số tiền còn lại sẽ trả trong ba tháng tiếp theo. Tòa án đã thông báo cho anh B các chứng cứ nêu trên nhưng anh B không có văn bản phản đối. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử công nhận những tình tiết sự kiện nguyên đơn cung cấp là đúng sự thật. Từ những phân tích trên, xét yêu cầu khởi kiện của anh V là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đối với yêu cầu tính lãi: Anh Hà Minh V không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét

Đối với anh Kiều Văn B mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt đối với anh Kiều Văn B.

[3] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Hà Minh V

1/ Buộc anh Kiều Văn B phải trả cho anh Hà Minh V số tiền 120.000.000đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng). Thực hiện trả khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày anh V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh B chậm thi hành số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành án được xác định theo khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự .

3/ Về án phí : Anh Kiều Văn B phải chịu 6.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho anh Hà Minh V số tiền tạm ứng án phí là 3000.000đồng theo biên lai thu số 0021086 ngày 28/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

4. Về quyền kháng cáo: Anh Hà Minh V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Kiều Văn B có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ