vanban.org

Bản án 22/2022/HSST — Hình sự

TAND huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Tuyên án 19/05/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Trần Văn T (Bùi Văn Hải) ph m tội “Tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa”;

Xử ph t bị cáo Trần Văn T (Bùi Văn H) 02 (hai) tù. Th i h n tù tính từ ngày bắt bị cáo đi chấp hành án. Đ ợc khấu từ th i gian t m giữ từ ngày 24/9/2021 đ n ngày 03/10/2021. Hình ph t bổ sung: Do bị cáo không có nghề nghiệp, thu nhập ổn định nên Hội đ ng xét xử thống nhất không áp dụng hình ph t bổ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa - phạm tội tham ô tài sản (điều 353 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Trần Văn T (Bùi Văn Hải) ph m tội “Tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa”;
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; Điều 133 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 22/2022/HSST
Ngày: 19/5/2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ph m Văn D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tâm;

2. Bà Phan Thị Nga;

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguy n Lê H ng Duyên, Th ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Tôn Văn Xuyên, Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 5 năm 2022, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 10/2022/TLST-HS ngày 29 tháng 3 năm 2022 đối với bị cáo:

Trần Văn T (Bùi Văn H), sinh năm 1961, t i huyện CM, tỉnh An Giang; n i c trú: ấp PH, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ văn hóa: 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Đ o phật; con ông Trần Ngọc T (đã ch t) và bà Nguy n Thị B (đã ch t); vợ: Lê Thị B, sinh năm 1964; con: có 02 ng i, lớn sinh năm 1984, nh sinh năm 1986; anh, chị, em ruột: có 04 ng i, bị cáo là ng i th ba.

Tiền án, tiền sự: không.

Bị cáo bị t m giữ từ ngày 24/9/2021 đ n ngày 03/10/2021, hủy b biện pháp t m giữ, áp dụng biện pháp cấm đi kh i n i c trú từ ngày 03/10/2021 đ n nay; có mặt t i phiên tòa.

Bị hại: Chi cục Thu huyện CM (nay là Chi cục Thu khu vực CM - PT). Ng i đ i diện theo pháp luật là ông Nguy n Đ c D – Chi cục tr ởng Chi cục Thu khu vực CM – PT; Ng i đ i diện theo ủy quyền của ông Nguy n Đ c Dũng: bà Nguy n Nh Tuyền – Phó Chi cục tr ởng Chi cục Thu khu vực CM – PT (theo Quy t định ủy quyền số 2170/QĐ-CCT ngày 04/10/2021) (có đ n xin vắng mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đế vụ án:

- Lê Long H, sinh năm 1967; n i c trú: ấp KT1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Huỳnh Quốc T, sinh năm 1977, n i c trú: ấp KQ1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Nguy n Thành T, sinh năm 1955; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Nguy n Văn T, sinh năm 1947; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Lê Hữu P, sinh năm 1949; n i c trú; ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Nguy n Thị M, sinh năm 1937; n i c trú: ấp PT1, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Ph m Thị L, sinh năm 1966; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Ph m Thị P, sinh năm 1967; n i c trú: ấp Phú Th ợng 1, xã Ki n An, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Võ Hoàng T, sinh năm 1955; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Nguy n Văn C, sinh năm 1947; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Lê Thanh S, sinh năm 1965; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Nguy n Văn T, sinh năm 1951; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- H Văn P, sinh năm 1956; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Nguy n Hữu T, sinh năm 1965; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Phan Văn D, sinh năm 1965; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Ph m Văn L, sinh năm 1948; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (có mặt).

- Nguy n Văn Đ, sinh năm 1950; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Nguy n Văn C, sinh năm 1967; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Quan Văn K, sinh năm 1962; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Nguy n Thị P, sinh năm 1950; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Nguy n Công T, sinh năm 1930; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Nguy n Hữu D, sinh năm 1964; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Mai Tấn L, sinh năm 1945; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Nguy n Thị B, sinh năm 1962; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Ph m Văn E N, sinh năm 1954; n i c trú: ấp PH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang (có mặt).

Người làm chứng:

- Trần Quý D, sinh năm 1974; n i c trú: ấp T2, thị trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Trần Tấn T, sinh năm 1965, n i c trú: ấp LH, thị trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Nguy n Ngọc H, sinh năm 1963; n i c trú; ấp LP, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Qua các tài liệu có trong h s vụ án và quá trình xét h i, tranh luận t i phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Ngày 01/01/2000, Chi cục Thu huyện CM ký hợp đ ng lao động số 99 với Trần Văn T và phân công công tác t i Đội thu xã KT với nhiệm vụ thu thu đối với ng i dân canh tác đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn ấp PH1, xã KT. Quy trình ho t động: T nhận quyển biên lai thu g m liên 1, liên 2, liên 3, từ Đội thu xã KT r i ti n hành thu thu của ng i dân, T ghi số tiền ng i dân nộp thu vào biên lai thu liên 2 giao cho ng i nộp, T quản lý biên lai thu liên 1, liên 3 và số tiền ng i dân nộp thu . Trong khoảng th i gian từ một đ n ba ngày, T có nhiệm vụ nộp biên lai thu liên 1, liên 3 và tiền thu thu cho Đội thu xã KT thống kê và báo cáo quy t toán thu với Chi cục Thu huyện CM.

Đ n ngày 11/5/2000, Đội thu xã KT vẫn không thấy T đ n nộp tiền thu thu và biên lai thu liên 1, liên 3, nên thành lập Tổ kiểm tra g m: Võ Quốc Dũng (Đội Tr ởng), Lê Long H (K toán) đ n nhà tìm T, thì đ ợc bi t T đã b trốn vào ngày 10/5/2000, Tổ kiểm tra ti n hành lập biên bản thu giữ 07 quyển biên lai T cất giữ trong tủ gỗ, thống kê các biên lai xác định trong 02 ngày 08 và 09/5/2000, T thu thu với số tiền 34.895.300 đ ng, g m các khoản: Thu sử dụng đất nông nghiệp 28.291.900 đ ng, thu nhà đất 210.000 đ ng, thủy lợi phí 1.570.400 đ ng, b bao ngăn lũ 3.459.400 đ ng, nhựa hóa giao thông nông thôn 1.363.600 đ ng, nên báo cáo vụ việc đ n Chi cục Thu huyện CM.

Ngày 22/5/2000, Chi cục Thu huyện CM phân công Tổ kiểm tra ti n hành đối chi u mở rộng 51 biên lai thu liên 2 (liên giao ng i nộp) với biên lai thu liên 1, liên 3 do T nộp Đội thu xã KT và đã quy t toán với Chi cục Thu huyện CM tr ớc đó, phát hiện số tiền quy t toán ghi trong biên lai thu liên 1, liên 3 thấp h n số tiền ghi trong biên lai thu liên 2, từ ngày 14/3/2000 đ n ngày 07/5/2000 là 27.433.900 đ ng, bao g m các khoản: Thu sử dụng đất nông nghiệp 23.123.600 đ ng, thủy lợi phí 1.212.400 đ ng, b bao ngăn lũ 3.097.900 đ ng.

* Căn c danh sách đối chi u ngày 23/5/2000 của C quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện CM, về biên lai thu tiền đê bao do Trần Văn T thu ấp PH1, xã KT, xác định:

Số tiền ghi trên liên 2 giao cho ng i nộp, tổng cộng 3 liên với số tiền 3.364.000 đ ng. Số tiền ghi trên liên 1, liên 3 (ghi khống tên ng i nộp) quy t toán với Đội thu xã KT, tổng cộng 3 liên với số tiền 266.100 đ ng. T chi m đo t số tiền chênh lệch 3.097.900 đ ng.

* Căn c danh sách đối chi u ngày 23/5/2000 của C quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện CM, về biên lai thu tiền thủy lợi phí do Trần Văn T thu ấp PH1, xã KT, xác định:

Số tiền ghi trên liên 2 giao cho ng i nộp, tổng cộng 24 liên với số tiền 1.309.700 đ ng. Số tiền ghi trên liên 1, liên 3 (ghi khống tên ng i nộp) quy t toán với Đội thu xã KT, tổng cộng 24 liên với số tiền 97.300 ð ng. T chi m ðo t số tiền chênh lệch 1.212.400 ð ng.

* Căn c danh sách đối chi u ngày 23/5/2000 của C quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện CM, về biên lai thu tiền thu sử dụng đất nông nghiệp do Trần Văn T thu ấp PH1, xã KT, xác định:

Số tiền ghi trên liên 2 giao cho ng i nộp, tổng cộng 24 liên với số tiền 24.957.200 đ ng. Số tiền ghi trên liên 1, liên 3 (ghi khống tên ng i nộp) quy t toán với Đội thu xã KT, tổng cộng 24 liên với số tiền 1.833.600 đ ng. T chi m đo t số tiền chênh lệch 23.123.600 đ ng.

* Căn c bảng kê khai thanh toán biên lai thu sử dụng đất nông nghiệp do Đội thu xã KT lập ngày 15/5/2000 đối với ấp PH1, xã KT, xác định:

Tổng số 55 biên lai với số tiền 28.291.900 đ ng.

* Căn c bảng kê khai thanh toán biên lai nhựa hóa giao thông nông thôn do Đội thu xã KT lập ngày 15/5/2000 đối với ấp PH1, xã KT, xác định:

Tổng số 07 biên lai với số tiền 1.363.600 đ ng.

* Căn c bảng kê khai thanh toán biên lai thu b bao ngăn lũ do Đội thu xã KT lập ngày 15/5/2000 đối với ấp PH1, xã KT, xác định:

Tổng số 05 biên lai với số tiền 3.459.400 đ ng.

* Căn c bảng kê khai thanh toán biên lai thu thu nhà đất do Đội thu xã KT lập ngày 15/5/2000 đối với ấp PH1, xã KT, xác định:

Tổng số 24 biên lai với số tiền 210.000 đ ng.

* Căn c bảng kê khai thanh toán biên lai thu thủy lợi phí do Đội thu xã KT lập ngày 15/5/2000 đối với ấp PH1, xã KT, xác định:

Tổng số 53 biên lai với số tiền 1.570.400 đ ng.

Tổng số tiền Trần Văn T chi m đo t là 62.329.200 đ ng.

Trần Văn T b trốn, C quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện CM ra Quy t định truy nã, ngày 24/9/2021, T bị bắt theo Quy t định truy nã.

Bản Cáo tr ng số 10/VKS-HS ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang đã truy tố bị cáo Trần Văn T về tội “Tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa” theo quy định t i khoản 1 Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 1985 đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 1997.

T i phiên tòa,

- Bị cáo Trần Văn T khai nhận hành vi ph m tội nh nội dung Cáo tr ng truy tố. Bị cáo không có ý ki n tranh luận với đ i diện Viện kiểm sát, l i nói sau cùng bị cáo xin giảm nhẹ hình ph t.

- Kiểm sát viên trình bày l i luận tội: Giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo Trần Văn T về tội “Tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa” theo quy định t i khoản 1 Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 1985 đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 1997.

Đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo nh : thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

- Về hình ph t: Áp dụng khoản 1 Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 1985, đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 1997; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015, đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017; Nghị quy t 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội. Xử ph t bị cáo Trần Văn T từ 02 (hai) năm đ n 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa”. Th i h n tù tính từ ngày bắt bị cáo đi chấp hành án. Đ ợc khấu từ th i gian t m giữ từ ngày 24/9/2021 đ n ngày 03/10/2021.

- Hình ph t bổ sung: Do bị cáo không có thu nhập ổn định nên đề nghị Hội đ ng xét xử không áp dụng.

* Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 48 Bộ luật Hình sự, Điều 584, 585, 589 Bộ luật Dân sự buộc bị cáo Trần Văn T b i th ng cho Chi cục thu huyện CM (nay là Chi cục thu Khu vực CM - PT) số tiền 62.329.200 đ ng.

Bà Nguy n Nh T (Đ i diện Chi cục Thu huyện CM, nay là Chi cục Thu khu vực CM - PT) trong quá trình điều tra trình bày: Năm 2000, Chi cục Thu huyện CM ký hợp đ ng lao động với Trần Văn T và phân công T thu thu ấp PH1, xã KT. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, T chi m đo t tiền thu thu r i b trốn. Yêu cầu T hoàn trả số tiền 62.329.200 đ ng cho Chi cục Thu khu vực CM - PT và xử lý T theo quy định của pháp luật.

Quá trình điều tra ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh Quốc Trung, Nguy n Thành T, Đinh Thị L, Vũ Thị Thanh N, Nguy n Văn T, Lê Hữu P, Nguy n Ngọc H, Mai Văn V, Nguy n Thị M, Ph m Thị L, Ph m Thị P, Võ Hoàng T, Nguy n Văn C, Lê Thanh S, Nguy n Văn T, Nguy n Văn N, H Văn P, Nguy n Hữu T, Phan Văn D, Ph m Văn L, Nguy n Văn Đ, Nguy n Văn C, Quan Văn K, Nguy n Thị P, Nguy n Công T, Nguy n Hữu D, Mai Tấn L, Nguy n Thị B và Ph m Văn E N trình bày: Năm 2000, làm ruộng t i ấp PH1, xã KT và đã nộp thu cho Trần Văn T. Khi thu thu , T có ra biên lai liên 2 ghi số tiền giao cho ng i nộp giữ, do th i gian đã lâu nên không nhớ rõ số tiền nộp, lo i thu gì và không còn giữ biên lai liên 2.

Các ông, bà Võ Quốc D (Đội Tr ởng Đội thu xã KT), Lê Long H (K toán Đội thu xã KT), Trần Quý D, Trần Tấn T, Nguy n Thị H (K toán Chi cục Thu huyện CM, nay là Chi cục Thu khu vực CM - PT) trình bày: Năm 2000, Chi cục Thu huyện CM ký hợp đ ng lao động với Trần Văn T và phân công T thu thu ấp PH1, xã KT. Ngày 08/5/2000, T có đ n Đội thu xã KT quy t toán lai thu thu và đăng nộp các ngu n tiền thu thu . Ngày 11/5/2000, T không đ n quy t toán nên Đội thu thành lập Tổ kiểm tra g m Dũng và H đ n nhà tìm T thì phát hiện T b trốn vào ngày 10/5/2000, Tổ kiểm tra lập biên bản thu giữ 07 quyển biên lai T cất giữ trong tủ, ti n hành thống kê biên lai xác định T thu thu trong 02 ngày 08 và ngày 09/5/2000 với số tiền 34.895.300 đ ng. Sau đó, Chi cục Thu lập Tổ kiểm tra đối chi u 51 biên lai thu liên 2 (liên giao cho ng i nộp) với biên lai thu liên 1, liên 3 do T giao nộp, báo cáo quy t toán tr ớc đó, phát hiện T chi m đo t 27.433.900 đ ng.

Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo Trần Văn T thừa nhận hành vi ph m tội phù hợp với nội dung vụ án. Năm 2000, bị cáo ký hợp đ ng lao động với Chi cục thu huyện CM, với nhiệm vụ thu thu t i ấp PH1, xã KT. Khi này, bị cáo nảy sinh ý định chi m đo t tiền thu , nên khi ng i dân nộp thu , bị cáo ghi số tiền thực nộp vào biên lai thu liên 2 giao cho ng i nộp, còn biên lai thu liên 1, liên 3 ghi khống tên ng i nộp và số tiền thấp h n liên 2 để chi m đo t số tiền chênh lệch. Từ ngày 14/3/2000 đ n ngày 07/5/2000, bị cáo chi m đo t 27.433.900 đ ng, không xác định cụ thể số tiền của mỗi lần chi m đo t và trong 02 ngày 08, 09/5/2000 bị cáo thu 34.895.300 đ ng tiền thu , không nộp cho Đội thu xã KT, mà chi m đo t r i b trốn đ n ấp Tân Định, xã Suối Đá, huyện D ng Minh Châu, tỉnh Tây Ninh sinh sống, tiêu xài cá nhân h t số tiền đã chi m đo t. Để tránh bị phát hiện xử lý, bị cáo thay đổi họ tên thành Bùi Văn Hải - Sinh ngày 02/8/1951. Trong th i gian b trốn, bị cáo không vi ph m pháp luật hay ph m tội mới. Bị cáo xác định họ tên chính là Trần Văn T, họ tên gọi khác là Bùi Văn Hải. Tổng cộng bị cáo đã chi m đo t 62.329.200 đ ng.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h s vụ án đã đ ợc tranh tụng t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định nh sau:

[1]. Về tố tụng: Về hành vi, quy t định tố tụng của C quan điều tra Công an huyện CM, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện CM, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo không có khi u n i về hành vi, quy t định của C quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t định của C quan ti n hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2]. Mặc dù đã đ ợc Tòa án tống đ t hợp lệ giấy triệu tập tham gia phiên tòa; bị h i có đ n xin xét xử vắng mặt; ng i làm ch ng; ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt. Tuy nhiên, những ng i này đã có l i khai trong h s vụ án nên việc vắng mặt của họ không gây cản trở cho việc xét xử. Vì vậy, Hội đ ng xét xử vẫn ti n hành xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.

[3]. Về hành vi ph m tội của bị cáo: L i khai nhận của bị cáo t i phiên tòa là phù hợp với l i khai của đ i diện bị h i, phù hợp với các tài liệu ch ng c trong h s vụ án. Từ ngày 14/3/2000 đ n tháng 07/05/2000 bị cáo lợi dụng nhiệm vụ, quyền h n đ ợc giao trong việc thu thu trên địa bàn ấp PH1, xã KT, từ ngày 14/3/2000 đ n ngày 09/5/2000 đã thực hiện hành vi chi m đo t tổng số tiền 62.329.200 đ ng của Chi cục Thu huyện CM (nay là Chi cục Thu khu vực CM - PT), sử dụng tiêu xài cá nhân.

[4]. Hành vi của bị cáo đã đủ yêu tố cấu thành tội “Tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa” quy định t i khoản 1 Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 1985, đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 1997. Áp dụng Nghị quy t số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội, về hiệu lực thi hành Bộ luật Hình sự năm 2015 thì tội “Tham ô tài sản” theo khoản 1 Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định bất lợi h n so với tội “Tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa” theo khoản 1 Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 1985, đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 1997, đối với ng i ph m tội, nên hành vi ph m tội của Trần Văn T đ ợc xử lý theo khoản 1 Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 1985, đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 1997. Do đó, Viện kiểm sát truy tố bị cáo chi m đo t số tiền 62.329.200đ ng nên áp dụng theo khoản 1 Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 1985, đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 1997 là chính xác.

Cho nên, Cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân huyện CM truy tố bị cáo ra tr ớc phiên tòa hôm nay và l i buộc tội của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM t i phiên tòa là có căn c , đúng ng i, đúng tội và phù hợp với quy định của pháp luật.

[5]. Bị cáo là ng i có đầy đủ nhận th c, quá trình công tác t i Đội thu xã KT đ ợc Đội tr ởng Đội thu xã KT tin t ởng giao cho bị cáo giữ ch c vụ Ủy nhiệm thu của Đội thu xã KT để quản lý, thu thu trên địa bàn ấp PH1, xã KT. Lẽ ra bị cáo phải cố gắng làm tốt nhiệm vụ đ ợc giao góp phần hoàn thành nhiệm vụ của đ n vị, phải bi t bảo vệ uy tín của c quan, góp phần để c quan thực hiện các mục tiêu mà Nhà n ớc giao nhằm đảm bảo lợi ích công cộng. Nh ng bị cáo không làm đ ợc nh vậy, xuất phát từ việc muốn có tiền tiêu xài, bị cáo đã lợi dụng nhiệm vụ, quyền h n đ ợc giao chi m đo t tiền của Chi cục thu sử dụng vào mục đích tiêu xài cá nhân. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, không những xâm ph m đ n quyền sở hữu của Nhà n ớc đ ợc pháp luật bảo vệ, mà còn xâm ph m đ n ho t động đúng đắn của đ n vị n i bị cáo công tác và làm giảm lòng tin của quần chúng đối với sự lãnh đ o của Đảng và sự điều hành của các c quan Nhà n ớc, cũng nh công tác đấu tranh, phòng chống tham nhũng ở địa ph ng. Do đó, cần có m c hình ph t nghiêm t ng x ng với hành vi ph m tội của bị cáo mới đủ tác dụng răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung.

[6]. Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự.

[7]. Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Sau khi thực hiện hành vi ph m tội bị cáo b trốn và bị bắt theo lệnh truy nã. Tuy nhiên, trong quá trình điều tra cũng nh t i phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên đ ợc h ởng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015.

[8]. Về hình ph t bổ sung: Do bị cáo không có nghề nghiệp, thu nhập ổn định nên Hội đ ng xét xử thống nhất không áp dụng hình ph t bổ sung đối với bị cáo.

[9]. Về trách nhiệm dân sự: Quá trình điều tra bị h i yêu cầu bị cáo b i th ng thiệt h i số tiền 62.329.200 đ ng. T i phiên tòa bị cáo đ ng ý b i th ng khắc phục hậu quả. Xét thấy, đây là tài sản bị cáo đã chi m đo t của nhà n ớc nên bị cáo phải có trách nhiệm b i th ng số tiền trên cho Chi cục Thu huyện CM (nay là Chi cục Thu khu vực CM - PT)

[10]. Về những nội dung khác:

Đối với Võ Quốc Dũng - Đội tr ởng, Lê Long H - K toán Đội thu xã KT, ngay sau khi phát hiện Trần Văn T chi m đo t tiền thu b trốn, Dũng, H đã kịp th i tham gia cùng Tổ kiểm tra, xác minh làm rõ sai ph m của T và báo cáo Chi cục Thu huyện CM, nên C quan điều tra không xử lý là phù hợp.

[11]. V án phí: Bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng khoản 1 Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 1985, đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 1997; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015, đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2017; Nghị quy t 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội.

Tuyên bố bị cáo Trần Văn T (Bùi Văn Hải) ph m tội “Tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa”;

Xử ph t bị cáo Trần Văn T (Bùi Văn H) 02 (hai) tù. Th i h n tù tính từ ngày bắt bị cáo đi chấp hành án. Đ ợc khấu từ th i gian t m giữ từ ngày 24/9/2021 đ n ngày 03/10/2021.

Hình ph t bổ sung: Do bị cáo không có nghề nghiệp, thu nhập ổn định nên Hội đ ng xét xử thống nhất không áp dụng hình ph t bổ sung đối với bị cáo.

2. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 48 Bộ luật Hình sự, Điều 584, 585, 589 Bộ luật Dân sự:

Buộc bị cáo Trần Văn T có trách nhiệm b i th ng cho Chi cục thu huyện CM (nay là Chi cục thu Khu vực CM - PT) số tiền 62.329.200 đ ng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với tr ng hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quy t định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng i đ ợc thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho ng i đ ợc thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: C n cứ Điều 135, 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Buộc bị cáo Trần Văn T phải chịu 200.000 hai tr m nghìn đồng án phí hình sự s thẩm và 3.116.000 đ ng án phí dân sự s thẩm.

4. Về quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo: Căn c vào Điều 331 và Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;

Trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị cáo, bị h i, ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.

Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ