- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án tranh chấp ly hôn,"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Đặng Thái H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:22/2022/HNGĐ-ST Ngày: 22- 9- 2022 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Yến.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Chương và bà Võ Thị Trú Mai
Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Tiến Lực - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đông Hà tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhi- Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2022, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 191/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16/9/2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Khu phố B, Phường 1, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
Bị đơn: Anh Đặng Thái H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Khu phố B, Phường 1, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 02 tháng 8 năm 2022, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hoài trình bày:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Thái H đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 26/8/2020 tại UBND Phường 1, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Trong quá trình chung sống vợ chồng bất hòa không thể sống được với nhau nên đã ly thân từ tháng 02/2022 đến nay. Chị H xác định vợ chồng không còn tình cảm nên nên yêu cầu được ly hôn anh Hiển.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Đặng Thái H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh H không có văn bản trình bày ý kiến và vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa, nguyên đơn tuân thủ đúng quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự, bị đơn vi phạm các Điều 70, 72 Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Đặng Thái Hiển.
+ Về con chung: Không có
+ Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hoài không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Hoài phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Đặng Thái H vắng mặt tại phiên tòa, nhưng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chị Hoài trình bày quá trình vợ chồng chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không thể khắc phục được. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng ly thân từ tháng 02/2020 cho đến nay.
Theo kết quả xác minh tại địa phương, chị H, anh H đã sống ly thân, không còn quan tâm, tình cảm với nhau.
Như vậy theo trình bày của chị Hoài cũng như kết quả cung cấp thông tin của chính quyền địa phương cho thấy trong quá trình chung sống vợ chồng chị Hoài, anh Hiển có phát sinh mâu thuẫn. Nay vợ chồng chị Hoài, anh Hiển không còn sống chung, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Hoài, xử cho chị Hoài được ly hôn anh Hiển.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn chị Hoài phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí, tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Đặng Thái H.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000412 ngày 03/8/2022 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị H đã nộp đủ án phí.
3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND TP. Đông Hà; - CCTHADS TP. Đông Hà; - UBND P 1, TP Đông Hà; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án; tổ HC -TP. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hải Yến |