vanban.org

Bản án 22/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 23/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích T. Cho chị Nguyễn Thị Bích T được ly hôn với anh Wu, Chien- C.

Án phí: chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 16 ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Trong th i hạn 15 ngày kể từ kể tuyên án chị Nguyễn Thị Bích T được quyền khán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích T với anh Wu, Chien - C"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích T. Cho chị Nguyễn Thị Bích T được ly hôn với anh Wu, Chien- C.
  • Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 19-5-2022
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Hữu Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Thanh Trang

bà Đặng Thị Hoàng Anh

- Thư ký phiên tòa: ông Thái Thành Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: bà Bùi Thị Cẩm Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 về: “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 20/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Bích T; cư trú tại: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: anh Wu, Chien- C; cư trú tại: khóm A, thôn N, làng L, huyện D, Đài Loan.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện 05/10/2021 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích T trình bày: chị và anh Wu, Chien- C kết hôn vào năm 2016, đăng ký tại Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Vĩnh Long, hôn nhân do tự tìm hiểu. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được vài ngày thì anh Wu, Chien- C trở về Đài Loan và không còn liên lạc với chị. Chị điện thoại cho anh Wu, Chien- C thì anh nói không muốn duy trì quan hệ hôn nhân với chị và cũng không sang Việt Nam nữa. Chị và anh Wu, Chien- C không còn liên lạc với nhau từ năm 2017 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị yêu cầu được ly hôn với anh Wu, Chien- C.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp theo quy định để tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho anh Wu, Chien- C là bị đơn về việc chị Nguyễn Thị Bích T khởi kiện ly hôn với anh. Trong đó, ấn định ngày mở phiên họp hòa giải, ngày mở phiên tòa nhưng Tòa án quận Y, Lãnh th Đài Loan trả l i không thực hiện được ủy thác tư pháp cho anh Wu, Chien- C do địa chỉ của bị đơn không chính xác. Tòa án yêu cầu nguyên đơn cung cấp địa chỉ mới của bị đơn nhưng nguyên đơn cũng không thể cung cấp được và nguyên đơn yêu cầu Tòa án thông báo trên kênh dành cho ngư i nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tòa án đã tiến hành thông báo yêu cầu anh Wu, Chien- C tham gia tố tụng tại Tòa án nhưng v n không có kết quả. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tòa án giải quyết vắng mặt đối với anh Wu, Chien- C.

Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Wu, Chien- C kết hôn vào năm 2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Vĩnh Long nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Bích T là công dân Việt Nam với anh Wu, Chien- C quốc tịch Lãnh th Đài Loan là quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tại điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam. Căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc ly hôn này được áp dụng pháp luật Việt Nam giải quyết.

Nhận thấy chị Nguyễn Thị Bích T và anh Wu, Chien- C kết hôn do mai mối, việc tìm hiểu nhau chưa kỹ. Vợ chồng chung sống được vài ngày thì anh Wu, Chien- C trở về Đài Loan. Chị Nguyễn Thị Bích T điện thoại cho anh Wu, Chien-C thì anh nói không muốn duy trì quan hệ hôn nhân với chị nữa. Từ năm 2017 đến nay chị Nguyễn Thị Bích T và anh Wu, Chien- C không còn liên lạc với nhau. Xét thấy hai ngư i ở hai nước khác nhau, trong th i gian dài không còn liên lạc với nhau, điều này thể hiện không còn chăm sóc l n nhau, không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng, quan hệ hôn nhân giữa hai ngư i chỉ tồn tại trên hình thức, thực chất tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy có căn cứ để xác định mâu thu n vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Bích T và anh Wu, Chien- C trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, việc chị Nguyễn Thị Bích T yêu cầu ly hôn với anh Wu, Chien- C là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung chị Nguyễn Thị Bích T không yêu cầu giải quyết.

[5] Về án phí: căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Tại phiên Tòa vị Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị: chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Nhận thấy đề nghị của Kiểm sát viên phù hợp với tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ, áp dụng đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích T. Cho chị Nguyễn Thị Bích T được ly hôn với anh Wu, Chien- C.

2. Án phí: chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 16 ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Trong th i hạn 15 ngày kể từ kể tuyên án chị Nguyễn Thị Bích T được quyền kháng cáo. Anh Wu, Chien- C được quyền kháng cáo trong th i hạn 12 tháng kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ