vanban.org

Bản án 22/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tr.. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tr. được ly hôn với ông Huỳnh Tổng Th.. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 20/4/2022
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lai Ngọc Trí

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đỗ Thị Lệ Hằng

2. Bà Trần Thị Dung

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Mỵ- Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 20 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 56/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 197/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tr., sinh năm 1994

Địa chỉ: xã B, huyện T, tỉnh Bình Định. (có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Tổng Th., sinh năm 1991

Địa chỉ: xã P, huyện Ph, tỉnh Cà Mau.

Địa chỉ liên lạc: Trung tâm T, đường B, phường X, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. (có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/01/2022 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tr. trình bày và yêu cầu: Bà và ông Huỳnh Tổng Th. tự nguyện tìm hiểu, chung sống vào năm 2020 có tổ chức lễ cưới và tiến hành đăng ký kết hôn vào ngày 17/7/2020 tại UBND xã Phú Tân, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Chung sống hạnh phúc được một thời gian đến đầu năm 2021 giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do giữa vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, mặc dù cả hai đã nhiều lần cố gắng bỏ qua mâu thuẫn để hàn gắn tình cảm nhưng không thành và đã ly thân từ năm 2021 đến nay. Do không còn tình cảm nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Huỳnh Tổng Th..

- Về con chung: Không có.

- Tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

* Bị đơn ông Huỳnh Tổng Th. trình bày: Tại bản tự khai ngày 28/02/2022 ông thống nhất với lời trình bày của bà Tr. về quan hệ hôn nhân, con chung, nợ chung và tài sản chung. Sau khi kết hôn một thời gian thì giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm quan điểm sống nên từ đó vợ chồng thường xuyên cự cãi. Do hiện tại mâu thuẫn cũng không trầm trọng và ông cũng không còn tình cảm với bà Tr. nên ông đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đều có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được, văn bản ý kiến trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Căn cứ theo đơn khởi kiện của nguyên đơn cùng với các chứng cứ có trong hồ sơ vụ kiện thể hiện nguyên đơn yêu cầu xin ly hôn với bị đơn nên xác định đây là quan hệ ly hôn và bị đơn có địa chỉ tại quận Ninh Kiều nên tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tr. và ông Huỳnh Tổng Th. kết hôn với nhau vào năm 2020, trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn kéo dài, nguyên nhân là do giữa vợ chồng bất đồng quan điểm nên tình cảm rạn nứt không thể hàn gắn. Vì vậy bà yêu cầu xin ly hôn với ông Th..

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Tr. và ông Th. thật sự trầm trọng, sau khi xảy ra mâu thuẫn các bên cũng đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Trong quá trình giải quyết vụ án đương sự cũng không yêu cầu Tòa án hòa giải cho thấy mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng. Do mục đích hôn nhân không đạt được nên kéo dài quan hệ hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc cho các bên. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Tr. theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là hoàn toàn phù hợp.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Do nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án bà Tr. phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tr..

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tr. được ly hôn với ông Huỳnh Tổng Th..

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Tr. phải chịu 300.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí bà Tr. đã nộp, theo biên lai thu số 0001563 ngày 18/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự, quận Ninh Kiều thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm phải chịu. Bà Tr. đã nộp xong án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ