vanban.org

Bản án 22/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!NINH!GIANG!
TỈNH!HẢI!DƯƠNG!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 24/8/2022
“ Về việc tranh chấp ly hôn”

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NINH!GIANG!-!TỈNH!HẢI!DƯƠNG!

Thành!phần!Hội!đồng!xét!xử!(HĐXX)!sơ!thẩm!gồm!có:!

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hà Xuân Trường.!

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Anh Bật và ông Triệu Ngọc Vạn

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Hải Loan.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân (VKSND) huyện Ninh Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quang Đại - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2022, về việc tranh chấp ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/7/2022; Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2022/QĐST-DS, ngày 16/8/2022, giữa:

Nguyên đơn:! Anh Vũ Đình C, sinh năm 1987 - Trú tại: Thôn Đ, xã Tân Quang, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương - Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn: Chị Hồng Thị Thu V, sinh năm 2000 - HKTT: Thôn Đ, xã Tân Quang, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương - Chỗ ở hiện tại: Không rõ địa chỉ -Vắng mặt.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN!

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ, anh Vũ Đình C trình bày: Anh và chị Hồng Thị Thu V kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 04/01/2022 tại UBND xã Tân Quang, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương. Sau khi sau khi kết hôn được khoảng 02 tháng thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn vì hai bên có chênh lệch nhiều về tuổi tác nên chung sống không hòa hợp, thường xuyên xảy ra bất đồng quan điểm, chị V đã về sống tại gia đình ông nội và bố mẹ đẻ, ly thân với anh từ khoảng tháng 3/2022 cho đến nay, hai bên không quan tâm đến nhau. Do mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh xin được ly hôn với chị V. Về con chung, tài sản chung: Không có, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Hồng Thị Thu V cố tình vắng mặt nên Tòa án không làm việc được.

Theo ông Hồng Xuân X là ông nội của chị V cung cấp: Sau khi kết hôn được khoảng một tháng thì anh C chị V xảy ra mâu thuẫn, lý do mâu thuẫn là do vợ chồng có chênh lệch nhiều về tuổi tác, tính cách, tâm sinh lý không hòa hợp, chị V đã về gia đình ông sinh sống, được một thời gian thì chị V lên Hà Nội học để chuẩn bị đi xuất khẩu lao động tại nước ngoài. Qua thông tin điện thoại với gia đình chị V xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh C xin ly hôn chị hoàn toàn nhất trí, do bận đi học nên không thể về tham gia tố tụng tại Tòa án, chị đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Kết quả xét xử chị đề nghị gửi cho gia đình chị được biết. Về con chung, tài sản chung chị V không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp: Anh Vũ Đình C và chị Hồng Thị Thu V đăng ký kết hôn vào ngày 04/01/2022, tại UBND xã Tân Quang. Sau khi kết hôn được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân vì hai bên chênh lệch nhiều về tuổi tác, chị V đã về sống tại nhà đẻ ly thân anh C từ khoảng đầu năm 2022 cho đến nay. Hiện tại chị V không có mặt tại địa phương, không có ý định về chung sống với anh C, do vậy đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho anh C được ly hôn chị V theo quy định của pháp luật.

Đại diện VKSND huyện Ninh Giang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã đảm bảo đúng các thủ tục tố tụng, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật, bị đơn vắng mặt không có lý do. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Vũ Đình C được ly hôn chị Hồng Thị Thu V. Về án phí: Anh Vũ Đình C phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh C, chị V.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồng Thị Thu V và anh Vũ Đình C có đăng ký kết hôn ngày 04/01/2022 tại UBND xã Tân Quang, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, đây là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào lời khai của anh C, lời khai của người làm chứng và kết quả xác minh tại địa phương có căn cứ xác định sau khi

2

kết hôn được khoảng hơn một tháng thì anh C, chị V xảy ra mâu thuẫn vì vợ chồng chênh lệch nhiều về tuổi tác, tính cách không hòa hợp, chị V đã về nhà bố mẹ đẻ sống ly thân anh C từ tháng 3/2022 cho đến nay. Xét thấy, chị V và anh C sống ly thân đã lâu nhưng không có biện pháp hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng, chị V cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh C xin ly hôn chị V nhất trí, do vậy cần xử cho anh Vũ Đình C được ly hôn chị Hồng Thị Thu V là phù hợp với Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung, tài sản chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về án phí: Anh Vũ Đình C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT!ĐỊNH!

Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Vũ Đình C được ly hôn chị Hồng Thị Thu V.

2. Về án phí: Anh Vũ Đình C phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Vũ Đình C đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số AA/2020/0000131, ngày 13/6/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, anh Vũ Đình C đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn.

3. Về quyền kháng cáo: Anh Vũ Đình C và chị Hồng Thị Thu V vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ