- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th…
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 22/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30 - 8 - 2022 V/v: Ly hôn, tranh chấ p nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thế Chiến;
2. Ông Vũ Kim Quy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.
- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Ông Nguyễ n Ngọc Huy - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đì nh thụ lý số: 93/2022/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấ p nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2022/QĐXX - ST ngày 25 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị A, sinh năm 1987; Có mặt.
HKTT: Xóm A, thôn T, xã E, huyệ n K, tỉnh Đắk Lắk.
Chỗ ở hiệ n nay: Thôn X, xã H, thành phố B, tỉnh Đắ k Lắ k.
- Bị đơn: Anh Nguyễ n Thà nh L, sinh năm 1985; Vắng mặt.
Đị a chỉ : Xóm A, thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ghi ngày 12/4/2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lương Thị A trình bày: Chị A và anh Nguyễ n Thà nh L tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn vào ngày 29/4/2014 tại UBND xã H , thành phố B , tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống, vợ chồng chị sống hạnh phúc được khoảng 03 năm thì bắ t đầ u phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồ ng thườ ng xuyên cãi vã dẫn đến xô xát nhau và từ năm 2019 cho đến nay vợ chồng chị đã sống ly thân. Nay chị nhận thấy không còn tình cảm với anh Nguyễ n Thà nh L, mâu thuẫn đã trầm trọng kéo dài, đời sống chung không thể tiếp tục nên chị A đề nghị Tòa giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễ n Thà nh L.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là Nguyễ n Phương L1, sinh ngà y 06/12/2014 và Nguyễ n Khá nh L 2, sinh ngà y 09/5/2016. Từ năm 2019 khi hai vợ chồ ng số ng ly thân chị là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm só c, giáo dục các con , anh Nguyễ n Thà nh L không quan tâm đế n con chung và c ũng không gử i tiề n nuôi con chung; đến khoảng tháng 5 năm 2021 chị A và anh L có gặ p trao đổ i thỏa thuận vớ i nhau chị A trự c tiế p nuôi dưỡ ng chá u Nguyễ n Phương L 1, sinh ngà y 06/12/2014, còn anh L trự c tiế p nuôi dưỡ ng chá u Nguyễ n Khánh L2, sinh này 09/5/2016 và từ tháng 5 năm 2021 cho đế n nay chá u Nguyễ n Khá nh L2 ở vớ i anh L và bố mẹ anh L.
Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Chị A không yêu cầ u anh L cấ p dưỡ ng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễ n Thà nh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, cố tì nh không tham gia tố tụng.
Bị đơn vắng mặt nên không tiến hành tranh luận được.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana phát biểu ý kiến: Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật là“Ly hôn, tranh chấ pvề nuôi con”. Bị đơn cư trú tại huyện K nên Toà án nhân dân huyện Krông Ana thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn luật định, đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tư cách tham gia tố tụng: Xác định nguyên đơn chị Lương Thị A , bị đơn anh Nguyễ n Thà nh L là đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thu thập chứng cứ: Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ đúng theo quy định tại Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, cho chị Lương Thị A được ly hôn với anh Nguyễ n Thà nh L.
Về con chung: Xét điều kiện , hoàn cảnh hiện nay chị Lương Thị A đang trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c chá u Nguyễ n Phương L 1, sinh nà y 06/12/2014 và anh Nguyễ n Thà nh L hiệ n đang trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c chá u Nguyễ n Khá nh L2, sinh nà y 09/5/2016 nên cầ n giao cháu Nguyễ n Phương L 1 cho chị A nuôi dưỡ ng , chăm só c và giao cháu Nguyễ n Khá nh L 2 cho anh L nuôi dưỡ ng, chăm só c là phù hợ p.
Về cấp dưỡng nuôi con chung : Chị Lương Thị A không yêu cầ u Tòa án giải quyế t cấ p dưỡ ng nuôi con chung nên không đặ t ra xem xé t.
Về t ài sản chung: Chị Lương Thị A không yêu cầ u Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Không có nợ ai nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
Về á n phí : Chị Lương Thị A phải chịu 300.000 đồ ng tiề n á n phí ly hôn theo quy đị nh phá p luậ t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Chi Lương Thị A khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễ n Thà nh L. Đây là quan hệ “Ly hôn, tranh chấ p về nuôi con”. Bị đơn anh Nguyễ n Thà nh L cư trú tại: Xóm A, thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễ n Thà nh L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của anh Nguyễ n Thanh L là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị A và anh Nguyễ n Thà nh L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 29/4/2014 tại UBND xã H, thành phố B , tỉnh Đắk Lắk , là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn chị Lương Thị A và anh Nguyễ n Thà nh L chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương cung cấp: Vợ chồng chị Lương Thị A , anh Nguyễ n Thà nh L có mâu thuẫn, nguyên nhân là thường xuyên cãi vã nhau, anh chị đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay.
Xét thấy mâu thuẫn giữa chị Lương Thị A và anh Nguyễ n Thà nh L đã trầm trọng và kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lương Thị A là phù hợp.
. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng c hị Lương Thị A và anh Nguyễ n Thà nh L có 02 con chung là Nguyễ n Phương L 1, sinh ngà y 06/12/2014 và Nguyễ n Khá nh L2, sinh ngà y 09/5/2016.
Xét điều kiện chăm só c, nuôi dưỡ ng hiệ n nay cháu Nguyễ n Phương L1 đang ở vớ i chị A; còn cháu Nguyễ n Khá nh L2 đang ở vớ i anh L và bố mẹ anh L; đồ ng thờ i cháu Nguyễ n Phương L 1 có nguyện vọng ở cùng mẹ nên để tiế p tụ c cuộ c số ng ổ n đị nh cho cá c chá u phá t triể n bì nh thườ ng về thể chấ t, tinh thầ n nên cầ n chấ p nhậ n yêu cầ u củ a chị Lương Thị A, giao cho chị Lương Thị A trự c tiế p nuôi dưỡng, chăm só c cháu Nguyễ n Phương L 1, sinh ngà y 16/12/2014 cho đến tuổi trưởng thành và giao cho anh Nguyễ n Thà nh L trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c chá u Nguyễ n Khá nh L 2, sinh ngà y 09/5/2016 đến tuổi trưởng thành là phù hợp.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lương Thị A không đề nghị Tò a á n giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề cập giải quyết.
. Về tài sản chung: Chị Lương Thị A không yêu cầu Tòa án giả i quyế t nên không đề cập giải quyết.
. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
. Về án phí: Chị Lương Thị A phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
[2]. Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lương Thị A , chị Lương Thị A được ly hôn vớ i anh Nguyễ n Thà nh L.
- Về con chung: Giao cho chị Lương Thị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễ n Phương L1, sinh ngà y 06/12/2014 cho đến khi đủ tuổi trưởng thành.
Giao cho anh Nguyễ n Thà nh L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễ n Khá nh L 2, sinh ngà y 09/5/2016 cho đến khi đủ tuổi trưởng thành.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lương Thị A không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t nên không đặ t ra xem xé t.
[3]. Về án phí: Chị Lương Thị A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồ ng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồ ng (ba trăm ngà n đồ ng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana theo biên lại thu tiền số AA/2021/0015027 ngày 20 tháng 4 năm 2022.
Nguyên đơn có mặ t tại phiên tòa , có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên á n . Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện, tỉnh; - Chi cục THADS; - UBND xã Hò a Phú ; Tp. Buôn Ma Thuộ t, T. Đắk Đắk; - Các đương sự; - Cổ ng thông tin điệ n tử Tò a á n; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đỗ Văn Thành |